- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Phan Văn T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Phan Văn T. Tuyên bố bà Thái Thị Mỹ L, sinh năm 1985; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 10, Ấp 5, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai mất tích.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Vĩnh Cửu, ngày 30 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH CỬU, TỈNH ĐỒNG NAI
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhung
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Tuyết Nhung
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai tham gia phiên họp: Bà Thái Thị Lan - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 3 năm 2021, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 162/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 119/2021/QĐST-DS ngày 16 tháng 3 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Phan Văn T, sinh năm 1987; Nơi ĐKTT: Tổ 3, Ấp 6, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Nai; Nơi cư trú: Đường L, Khu phố 5, phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương (Có mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu đề ngày 16/10/2019 và quá trình tham gia tố tụng người yêu cầu giải quyết việc dân sự ông Phan Văn T trình bày:
Ông Phan Văn T và bà Thái Thị Mỹ L tự nguyện kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 150, quyển số 01-2011-2012 ngày 19/6/2012. Ông T và bà L có 01 con chung tên Phan Ngọc V, sinh ngày 30/8/2011. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống tại Khu phố 5, phường P, thị xã T, tỉnh Bình Dương được một thời gian thì tới năm 2013, do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, bà L đã bỏ về nhà mẹ của bà L tại Tổ 10, Ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai để sinh sống. Ông T nhiều lần tới xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai để hàn gắn tình cảm và khuyên bà L về Bình Dương cùng sinh sống và nuôi con nhưng bà L không đồng ý. Năm 2013 bà L bỏ đi khỏi địa phương, không có tin tức gì. Ông T đã tìm kiếm, hỏi thăm người thân của bà L nhưng không ai biết bà L hiện đang ở đâu. Vì vậy, ông yêu cầu tuyên bố bà Thái Thị Mỹ L, sinh năm 1985; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 10, Ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai mất tích để ông làm thủ tục giải quyết vấn đề quan hệ hôn nhân và con chung.
Tại phiên họp, ông T không yêu cầu quản lý tài sản của bà Thái Thị Mỹ L và không cung cấp tài liệu, chứng cứ mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai phát biểu ý kiến về việc giải quyết việc dân sự:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký Tòa án và người yêu cầu đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông T, tuyên bố bà Thái Thị Mỹ L mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai nhận định:
Về tố tụng: Ông Phan Văn T yêu cầu tuyên bố bà Thái Thị Mỹ L, sinh năm 1985; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 10, Ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai mất tích, là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Theo lời khai và các tài liệu, chứng cứ có tại hồ sơ thể hiện: Ông Phan Văn T và bà Thái Thị Mỹ L kết hôn năm 2012, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 150, quyển số 01-2011-2012 ngày 19/6/2012. Đến năm 2013, do mâu thuẫn trong gia đình nên chị L bỏ về sinh sống tại địa chỉ Tổ 10, Ấp 5, xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai. Từ năm 2013, bà L bỏ đi khỏi địa phương, ông T đã thực hiện tìm kiếm nhiều nơi nhưng không được. Lời khai của ông T phù hợp với kết quả xác nhận của Công an xã M, huyện V, tỉnh Đồng Nai nên có căn cứ để xem xét.
Quá trình chuẩn bị xét đơn yêu cầu, Tòa án đã ban hành thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Thái Thị Mỹ L; ông Phan Văn T đã thực hiện việc đăng thông báo tìm kiếm trên báo và đài trung ương trong ba kỳ liên tục. Tuy nhiên, hết thời hạn 04 tháng, kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên vẫn không có tin tức gì của bà Thái Thị Mỹ L.
Từ những nhận định trên đã có đủ cơ sở xác định bà Thái Thị Mỹ L biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc bà L còn sống hay đã chết theo quy định tại Điều 68 của Bộ luật dân sự năm 2015, nêu yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Phan Văn T là có căn cứ chấp nhận.
Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Ông Phan Văn T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Căn cứ Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, ông Phan Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí.
Xét quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu phù hợp với nhận định của Tòa án nên chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 27, 35, 39, 149, 372, 376 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Phan Văn T. Tuyên bố bà Thái Thị Mỹ L, sinh năm 1985; Nơi cư trú cuối cùng: Tổ 10, Ấp 5, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai mất tích.
Quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích: Ông Phan Văn T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Phan Văn T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003332 ngày 30 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Ông T đã nộp xong lệ phí.
3. Người yêu cầu có mặt có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai; - UBND xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai; - Người yêu cầu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | Nguyễn Thị Hồng Nhung |