vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H , sinh năm 1955 Trú tại: thôn Đ, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế tài sản giữa bà H và anh B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 05/2021/QĐST-DSThái Thụy, ngày 04 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự, NQ 326/2016 án phí, lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 05/2021/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị H , sinh năm 1955

Trú tại: thôn Đ, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Đào Trọng B, sinh năm 1981

Trú tại: thôn Đ, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đào Thị T1, sinh năm 1979

Trú tại: SN 11b, tổ 22, ngõ 522, L, TP T2, tỉnh Thái Bình.

2. Bà H, anh B và chị T1 thống nhất và đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Anh Đào Trọng B được sở hữu và sử dụng toàn bộ thửa đất số 587 diện tích 79,9m2 và thửa đất số 588 có diện tích 344,2m2 thuộc tờ bản đồ địa chính số 25 mang tên ông Đào Văn B1 cùng tài sản trên đất có địa chỉ tại thôn Đ, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Bà Ngô Thị H được sở hữu và sử dụng thửa đất số 630 tờ bản đồ số 27, diện tích 110m2 mang tên bà Ngô Thị H và ông Đào Văn B1 cùng tài sản trên đất có địa chỉ tại thôn Đ, xã V, huyện T, tỉnh Thái Bình.

- Bà Ngô Thị H thanh toán giá trị chênh lệch tài sản cho anh Đào Trọng B, các bên đã tự thanh toán cho nhau xong.

3. Về án phí: Bà H nhận chịu cả 150.000 đồng tiền án phí sơ thẩm. Chuyển số tiền 10.000.000 đồng bà H đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0003851 ngày 11/3/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy sang thi hành án phí. Trả lại bà H số tiền 9.850.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ