- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Đòi lại quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS. | Tp. V, ngày 01 tháng 02 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2020/TLST- DS, ngày 16 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1969; nơi cư trú: Số nhà 16, đường N, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1971; nơi cư trú: Số nhà 49, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Hà Thị M, sinh năm 1972 và chị Nguyễn Thanh T, sinh năm 1994; cùng nơi cư trú: Số nhà 49, đường P, Phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Hà Thị M và chị Nguyễn Thanh T: Ông Nguyễn Văn M (Giấy ủy quyền ngày 22/01/2021).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh C.
Địa chỉ: Số 39, Quốc Lộ N, thị trấn C, huyện G, tỉnh Long An.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Châu T; chức vụ: Giám đốc.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Nguyễn Minh T đồng ý hỗ trợ cho gia đình ông Nguyễn Văn M số tiền 350.000.000 đồng (Ba trăm năm chục triệu đồng); ông M (bị đơn) đại diện gia đình đồng ý tự tháo dở di dời tài sản, vật kiến trúc trên đất, trả lại cho ông T thửa đất số 82; tờ bản đồ 27; tọa lạc tại đường T, Khóm M, Phường B, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, diện tích theo “Trích đo bản đồ địa chính khu đất” ngày 04/12/2020 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố V.
- Nguyên đơn, bị đơn tự thỏa thuận, ngày bị đơn và gia đình di dời tài sản, vật kiến trúc để giao đất cho nguyên đơn và nguyên đơn giao tiền cho bị đơn là ngày 02/3/2021. Các bên được quyền yêu cầu thi hành án nếu một trong các bên không thực hiện việc tự thỏa thuận.
- Về án phí: Ông Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí số tiền 8.750.000 đồng (Tám triệu bảy trăm năm chục ngàn đồng), trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp 8.880.000 đồng (Tám triệu tám trăm tám chục ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, theo biên lai thu tiền số 0005726 ngày 02/10/2020 và ông T được nhận lại số tiền 130.000 đồng (Một trăm ba chục ngàn đồng) theo biên lai thu tiền nêu trên; ông T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền định giá, thẩm định tại chỗ đã chi 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng), ông T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND TP V; - Chi Cục THADS TPV L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M PH N (Đã ký) H Thanh H ng |