- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B và Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST - DS | Hà Tĩnh, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân
sự;
Căn cứ các Điều 471, 474 Bộ luật dân sự 2005;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2021/TLST - DS ngày 22 tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1954; Địa chỉ: Xóm H, xã T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H; Địa chỉ: Xóm H, xã Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
- Ông Trần Văn S; Địa chỉ: Xóm H, xã Đ, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 04/3/2021 bà Nguyễn Thị H và ông Trần Văn S còn vay nợ bà Nguyễn Thị B số tiền 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng). Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Văn S thống nhất thanh toán số tiền 70.000.000đ (bảy mươi triệu đồng) cho bà Nguyễn Thị B.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị B có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Nguyễn Thị H và ông Trần Văn S không thi hành được thì hàng tháng bà Nguyễn Thị H và ông Trần Văn S còn phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án.
Về án phí: - Bà Nguyễn Thị H và ông Trần Văn S phải chịu 1.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Bà Nguyễn Thị B được miễn tiền án phí dân sư sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSNDTPHT; - THADSTPHT; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu HS-VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Minh Thƣ |