vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 26/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1968.

Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963, Địa chỉ: Số 02, ngõ 866, đường L, tổ dân phố P, phường D, thành phố B , tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ đồng ý trả cho anh Phan Văn D số tiền 43.000.000đồng. * Số tiền và thời gian trả nợ cụ … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1968.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSBắc Giang, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 171/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Anh Phan Văn D, sinh năm 1968. Địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện L, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1973. Địa chỉ: Số 02, ngõ 866, đường L, tổ dân phố P, phường D, thành phố B , tỉnh Bắc Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1963, Địa chỉ: Số 02, ngõ 866, đường L, tổ dân phố P, phường D, thành phố B , tỉnh Bắc Giang. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn Đ đồng ý trả cho anh Phan Văn D số tiền 43.000.000đồng. * Số tiền và thời gian trả nợ cụ thể như sau:

- Ngày 15/6/2021 chị M, anh Đ trả cho anh D 10.000.000đồng.

- Ngày 15/9/2021 chị M, anh Đ trả cho anh D 10.000.000đồng.

- Ngày 15/12/2021 chị M, anh Đ trả cho anh D 10.000.000đồng.

- Ngày 15/3/2022 chị M, anh Đ trả cho anh D 13.000.000đồng. Trường hợp chị M, anh Đ vi phạm bất cứ kỳ hạn trả nợ nào như đã cam kết trên thì anh D được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền thi hành án thu hồi toàn bộ khoản nợ. KÓ tõ ngày quyết định cã hiÖu lùc ph¸p luËt và đến hạn trả nợ như hai bên thoả thuận, ng êi ® îc thi hµnh ¸n cã ®¬n yªu cÇu thi hµnh ¸n, nÕu ng êi ph¶i thi hµnh ¸n kh«ng chÞu thi hµnh hoÆc thi hµnh kh«ng ®Çy ®ñ th× hµng th¸ng ng êi ph¶i thi hµnh ¸n cßn ph¶i chÞu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo M lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Văn D phải chịu 1.075.000đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp 1.233.000đồng theo biên lai số AA/2018/0001617 ngày 12/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả lại cho anh Phan Văn D số tiền còn lại theo biên lai nói trên là 158.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ