- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lâm - Trung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LƯƠNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST - DS | Phú Lương, ngày 07 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2021/TLST-DS ngày 26 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng L – Sinh năm 1972. HKTT: Tổ 1, phường Q, thành phố T, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng T – Sinh năm ngày 02/01/1972.
Tên gọi khác: Nguyễn Minh T1; GCMND xxxxxxxxx ngày 16/6/2020. HKTT: Xóm K, xã M, huyện L, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở: xóm T2, xã V, huyện L, tỉnh Thái Nguyên.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Họ và tên: Chị Đinh Thị Q1. Tên gọi khác: Không. Sinh năm 1975 tại huyện Bạch Thông, tỉnh Bắc Kạn. HKTT: Xóm K, xã M, huyện L, tỉnh Thái Nguyên. Nơi ở: xóm T2, xã V, huyện L, tỉnh Thái Nguyên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Hoàng T trả anh Nguyễn Trọng L toàn bộ số tiền là 241.730.000 đồng (Hai trăm bốn mươi mốt triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng), trong đó: nợ gốc là 181.798.000 đồng (một trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn) và số tiền lãi là 59.941.000 đồng (năm mươi chín triệu chín trăm bốn mươi mốt nghìn).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Án phí: Anh Nguyễn Hoàng T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm theo quy định là 6.043.000 đồng (sáu triệu không trăm bốn mươi ba nghìn). Trả lại cho anh Nguyễn Trọng L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.545.000 đồng (bốn triệu năm trăm bốn mươi lăm nghìn) đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0008078 ngày 26/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSPL; - Lưu: Dân sự; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lương Đức Long |