vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 16/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Khổng Văn Th; Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr; người đ i diện theo ủy quyền của ông Trần Thiện Tr là bà Nguyễn Thị Nh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp giữa ông Th với anh Tr và chị Nh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05 /2021/QĐST – DS.N, ngày 16 tháng 3 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 134/2020/TLST – DS ngày 09 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi ph m điều c m của pháp luật và không trái đ o đức xã hội.

Đã hết thời h n bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Khổng Văn Th;

Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr; người đ i diện theo ủy quyền của ông Trần Thiện Tr là bà Nguyễn Thị Nh;

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Công ty TNHH MTV T; người đ i diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị Nh – Giám đốc Công ty;

Bà Ph m Thị N;

Cùng địa chỉ: Thôn I, xã P, huyện N, tỉnh Kon Tum;

2.Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về việc thanh toán nợ:

Tháng 3 năm 2017 vợ chồng ông Khổng Văn Th và bà Ph m Thị N cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr nợ l i 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng) tiền đền bù đ t. Tháng 6 năm 2019 vợ chồng bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr vay của vợ chồng ông Khổng Văn Th và bà Ph m Thị N số tiền 360.000.000đ (Ba trăm sáu mươi triệu đồng). Tổng hai khoản nợ là 560.000.000đ (Năm trăm sáu mươi triệu đồng). Nợ tiền lãi 86.000.000đ (Tám mươi sáu triệu đồng) tính trên số tiền nợ gốc 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng).

Bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr nhận trách nhiệm trả cho ông Khổng Văn Th và bà Ph m Thị N toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi như sau:

Ngày 30/4/2021 bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr nhận trả 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng) tiền nợ gốc;

Ngày 30/10/2021 bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr nhận trả số tiền còn l i là 500.000.000đ (Năm trăm triệu đồng) tiền nợ gốc và 86.000.000đ (Tám mươi sáu triệu đồng) tiền lãi.

+/ Áp dụng Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015: Công nhận sự thỏa thuận giữa ông Khổng Văn Th và bà Ph m Thị N với bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr: Nếu Bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr chậm trả tiền cho ông Khổng Văn Th và bà Ph m Thị N theo thời gian xác định trên thì phải trả lãi 10%/năm/ số tiền nợ gốc chậm trả cho đến khi thanh toán xong nợ.

-Về án phí:

Căn cứ Điều 144 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và danh mục mức án phí, lệ ph T a án của Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ uốc Hội: Bà Nguyễn Thị Nh và ông Trần Thiện Tr chịu trách nhiệm nộp 14.920.000đ (Mười bốn triệu chín trăm hai mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, để nộp ngân sách Nhà nước.

Ông Khổng Văn Th được miễn nộp tiền t m ứng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định t i điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph T a án nên việc xử lý tiền t m ứng án ph không đặt ra.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. uyết định này được thi hành theo qui định t i Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ