- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "DS"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các đương sự: Người khởi kiện: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1949; địa chỉ: Thôn N, xã Hòa S, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA VANG, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35 và 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào Phiếu chuyển hồ sơ số 27 ngày 22 tháng 10 năm 2021 của Hòa giải viên Tòa án nhân dân huyện Hòa Vang và Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án, giữa: Người khởi kiện: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1949; địa chỉ: Thôn N, xã Hòa S, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm: 1979; địa chỉ: Thôn H, xã Hòa L, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 tháng 10 năm 2021 là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác. Đã hết hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản và tài liệu kèm theo.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành giữa các đương sự: Người khởi kiện: Bà Trần Thị T, sinh năm: 1949; địa chỉ: Thôn N, xã Hòa S, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị O, sinh năm: 1979; địa chỉ: Thôn H, xã Hòa L, huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. 2. Nội dung hòa giải thành của các đương sự cụ thể như sau: [2.1] Bà Nguyễn Thị O có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị T số tiền nợ là 276.000.000đ (hai trăm bảy mươi sáu triệu đồng). [2.2] Bà Trần Thị T và bà Nguyễn Thị O thống nhất phương Tc và thời gian trả nợ như sau:
- Từ ngày 21/10/2021 đến ngày 21/8/2022, mỗi tháng bà Nguyễn Thị O trả cho bà Trần Thị T số tiền 4.000.000đ (bốn triệu đồng), L tục trong vòng 10 tháng; tổng số tiền bà Nguyễn Thị O phải trả cho bà T là 40.000.000đ (bốn mươi triệu đồng).
- Từ ngày 22/8/2022 đến tháng 12/2022, bà Nguyễn Thị O tiếp tục trả cho bà Trần Thị T số tiền còn lại là 236.000.000đ (hai trăm ba mươi sáu triệu đồng). Thời gian trả tiền là vào ngày 25 hàng tháng. Nếu bà Nguyễn Thị O vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào nêu trên với bà Trần Thị T, thì bà Trần Thị T có quyền làm đơn yêu cầu thi hành án đối với những lần còn lại. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. 3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát nhân dân huyện Hòa Vang có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án. 4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Lưu Hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thế Anh |