- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án kiện tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐST-DS | Hạ Hòa, ngày 16 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2021/TLST-DS ngày 18 tháng 3 năm 2021
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1979;
Và Anh Đinh Sơn H1, sinh năm 1971;
Địa chỉ: Khu 3, xã V, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
(Anh H đã ủy quyền cho chị H1)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H - Chức vụ: Luật sư thuộc Văn phòng Luật sư Hùng Vương - Đoàn Luật sư tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Lâm Thị T, sinh năm 1984
Nơi ĐKHTT : Khu 2, xã V, huyện H, tỉnh Phú Thọ (khi Tòa án thụ lý vụ án)
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố số 2, M, phường T, quận N, thành phố Hà Hội (Chuyển hộ khẩu sau khi Tòa án thụ lý vụ án - ngày 02/4/2021).
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về số nợ gốc, nợ lãi: Chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Sơn H (Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức H - Luật sư) và chị Lâm Thị T đều thống nhất xác nhận: Chị Lâm Thị T còn nợ chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Sơn H số tiền gốc là 380.000.000.đ (Ba trăm tám mươi triệu đồng) và tiền lãi là 63.080.000.đ (Sáu mươi ba triệu không trăm tám mươi nghìn đồng). Tổng số tiền chị T còn nợ vợ chồng chị H và anh S là 443.080.000.đ, tính tròn là 443.000.000.đ (Bốn trăm bốn mươi ba triệu đồng).
Về nghĩa vụ trả nợ: Hai bên đương sự thống nhất thỏa thuận về thời hạn và phương thức trả nợ như sau: Chị Lâm Thị T phải có nghĩa vụ trả nợ số tiền 443.000.000.đ (Bốn trăm bốn mươi ba triệu đồng) cho chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Sơn H. Cụ thể thời gian trả nợ như sau:
Ngày 15/12/2021, chị Lâm Thị T phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Sơn H số tiền 200.000.000.đ (Hai trăm triệu đồng);
Ngày 15/12/2022, chị Lâm Thị T phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Sơn H số tiền 81.000.000.đ (Tám mươi mốt triệu đồng);
Ngày 15/12/2023, chị Lâm Thị T phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Sơn H số tiền 81.000.000.đ (Tám mươi mốt triệu đồng);
Ngày 15/12/2024, chị Lâm Thị T phải có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị H và anh Đinh Sơn H số tiền còn lại là 81.000.000.đ (Tám mươi mốt triệu đồng);
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Về án phí: Chị Lâm Thị T nhận nộp số tiền 10.860.000.đ (Mười triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H (do ông Nguyễn Đức H nộp thay) số tiền 10.800.000.đ (Mười triệu tám trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại phiếu thu số AA/2020/0002632 ngày 18/3/2021của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa (Lưu hồ sơ vụ án).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - Chi cục THADS huyện Hạ Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Tô Mạnh Tiến |