vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Kon Tum, tỉnh Kon Tum Tuyên án 22/01/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N. Trụ sở: Số N, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ KON TUM
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSKonTum, ngày 01 tháng 02 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 217/2020/TLST-DS ngày 16/12/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP N.

Trụ sở: Số N, đường T, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật ông Nghiêm Xuân T1 – Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Sỹ N – Phó Giám đốc ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K (văn bản ủy quyền số 17/VCB-KTU-UQ, ngày 03/12/2020)

Địa chỉ: Số M, đường P, phường Q, thành phố K, tỉnh Kon Tum.

- Bị đơn: Bà Trần Thị Bích P, sinh năm 1972; Địa chỉ: Thôn S, xã N, huyện Đ, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị Bích P phải trả cho Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K tổng số tiền là 448.988.127 (Bốn trăm bốn mươi tám triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn một trăm hai mươi bảy) đồng. Trong đó, tiền gốc là 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng, tiền lãi tính đến ngày 01/02/2021 là 48.988.127 (Bốn mươi tám triệu, chín trăm tám mươi tám nghìn một trăm hai mươi bảy) đồng. Thời hạn trả nợ kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Khi bà Trần Thị Bích P trả đủ số tiền phải trả, Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K phải trả cho chị P giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sự dụng đất số K620465 do Ủy ban huyện M (nay là huyện Đ), tỉnh Gia Lai cấp ngày 10/12/1997; Số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 108/QSDĐ/K18 mang tên ông Lê T.

Nếu bà Trần Thị Bích P không trả đủ số tiền phải trả thì quyền sử dụng đất đã được cấp theo giấy chứng nhận nên trên cùng tài sản hiện có trên đất sẽ được phát mãi để đảm bảo cho việc thi hành án.

Kể từ ngày 01/02/2021 Ngân hàng TMCP N – Chi nhánh K có đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền trên mà chị Trần Thị Bích P thi hành không đủ khoản tiền nêu trên thì còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 1646/19/CT/NHNT ngày 08/8/2019. Thời gian tính lãi từ ngày 02/02/2021.

- Về chi phí tố tụng: Căn cứ khoản 1 Điều 157 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bà Trần Thị Bích P phải trả lại cho Ngân hàng TMCP N- Chi nhánh K số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng, tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bà Trần Thị Bích P phải chịu 10.979.762 (Mười triệu, chín trăm bảy mươi chín nghìn, bảy trăm sáu mươi hai ) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần N- Chi nhánh K 10.814.000 (Mười triệu, tám trăm mười bốn nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu tiền số 0003923 ngày 16-12-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ