vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình Tuyên án 02/04/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV Địa chỉ: Số A, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÒA BÌNH
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSHòa Bình, ngày 26 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 48, Điều 211, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2021/TLST-DS ngày 19 tháng 01 năm 2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP VNTV

Địa chỉ: Số A, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Tuấn A – Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật Ngân hàng.

Người được ủy quyền lại: 1. Ông Lê Thành L – Trưởng bộ phận xử lý nợ.

2. Ông Bùi Mạnh T – Chuyên viên xử lý nợ.

Bị đơn: Anh Phùng Tiến L, sinh năm 1988

Địa chỉ: Số nhà B, đường đê Q, xóm X, xã S (nay là Tổ Y, phường Q) thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

HKTT: Tổ N, phường T, thành phố H, tỉnh Hòa Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về khoản nợ: Anh Phùng Tiến L có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP VNTV chi nhánh Hòa Bình số tiền nợ tạm tính đến thời điểm ngày 20/01/2021 nợ gốc 196.315.780 đồng, nợ lãi trả: 58.927.462 đồng, tổng cộng: 255.243.242 đồng (Hai trăm năm mươi năm triệu hai trăm bốn ba nghìn hai trăm bốn mươi hai đồng).

Kể từ ngày 21/01/2021, anh Phùng Tiến L còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh trên dư nợ gốc theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng đã ký với Ngân hàng TMCP VNTV cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

1.2 Về thời hạn trả nợ: Anh Phùng Tiến L phải tất toán toàn bộ khoản vay, thời hạn cuối cùng là ngày 17/5/2021.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 3; Điều 6; Điều 18; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:

Anh Phùng Tiến L tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là: 6.380.000 đồng (Sáu triệu ba trăm tám mươi nghìn đồng).

Ngân hàng TMCP VNTV, chi nhánh Hòa Bình không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn lại số tiền 6.150.000 đồng (Sáu triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí ngân hàng đã nộp theo biên lai số AA/2017/0004197 ngày 19 tháng 01 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hòa Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Áp dụng Điều 26 Luật thi hành án dân sự: Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ