- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần DN - Chị VDL"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
N N N N
N N
N
CỘN
XÃ Ộ C Ủ N ĨA V Ệ NAM
N
N
Độc lập - ự do - ạnh phúc
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ
Số: 05/2021/QĐST-DS
Hồng Bàng, ngày 18 tháng 6 năm 2021
YẾ ĐỊN
CÔN N N SỰ
N CỦA C C ĐƯƠN SỰ
A N N
N
N
N N
N ,
N
N
Với Hộiđồngxétxử sơthẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Ngọc H i
Ông Nguyễn Minh Toàn
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 44/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2020.
XÉ
ẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc gi i quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
YẾ ĐỊN :
1. Công nhận sự tho thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần DN (viết tắt là Ngân hàng DN); địa chỉ trụ sở chính: Tháp A, Số 35 B, phường C, quận D, thành phố Hà Nội.
- Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông E - chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng DN - Chi nhánh F; là người đại diện theo ủy quyền (theo Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá s n và thi hành án dân sự số 804/QĐ-DN ngày 22/8/2019 của ông G - Chủ tịch Hội đồng qu n trị, người đại diện theo pháp luật Ngân hàng DN và Quyết định ủy quyền tham gia tố tụng, phá s n và thi hành án dân sự tại Chi nhánh số 539/QĐ-DN.ĐHP ngày 30/12/2019 của ông H - Giám đốc Ngân hàng DN - Chi nhánh F); có m t.
- Bị đơn: Chị VDL; sinh năm 1986; địa chỉ : Số 25 I, phường J, quận K, thành phố H i Phòng; vắng m t.
- Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà L, sinh năm 1952; địa chỉ: Số 25 I, phường J, quận K, thành phố H i Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của chị VDL theo Giấy ủy quyền số công chứng 58/GUY-NĐC.21 ngày 11 tháng 01 năm 2021 tại Phòng công chứng số 1, thành phố H i Phòng; có m t.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số dư nợ: Chị VDL còn nợ và ph i tr cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần DN tổng số tiền tính đến ngày 18 tháng 6 năm 2021 là 6.666.142.186đồng (Sáu t sáu trăm sáu mươi sáu triệu một trăm ốn mươi hai ngh n một trăm tám mươi sáu đồng); trong đó: số tiền nợ gốc là 5.315.000.000đồng (Năm t a trăm mười lăm triệu đồng), nợ lãi trong hạn là 1.191.884.315đồng (Một t một trăm chín mươi mốt triệu tám trăm tám mươi tư ngh n a trăm mười lăm đồng), nợ lãi quá hạn là 55.479.260đồng (Năm mươi lăm triệu ốn trăm y mươi chín ngh n hai trăm sáu mươi đồng), phạt chậm tr lãi là 103. 8.611đồng (Một trăm linh a triệu y trăm y mươi tám ngh n sáu trăm mười một đồng).
2.2 Về phương án tr nợ: Chậm nhất đến ngày 18 tháng 9 năm 2021, chị VDL ph i tr cho Ngân hàng DN toàn ộ số tiền 6.666.142.186đồng (Sáu t sáu trăm sáu mươi sáu triệu một trăm ốn mươi hai ngh n một trăm tám mươi sáu đồng).
Chị VDL vẫn ph i tiếp tục tr tiền lãi tính trên số nợ gốc kể từ ngày 19/6/2021 cho đến khi thanh toán xong kho n nợ theo lãi suất thỏa thuận giữa các bên trong Hợp đồng tín dụng số: 01/201 /1039 6 2/HĐTD ngày 30 tháng 10 năm 2017 được ký kết giữa Ngân hàng DN với chị VDL.
Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các ên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay th lãi suất mà ên vay ph i tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2.3 Trường hợp đến ngày 18 tháng 9 năm 2021, chị VDL không tr ho c tr không đầy đủ kho n nợ theo phương án tr nợ như nêu trên th Ngân hàng DN có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thực hiện kê biên, phát mại toàn ộ tài s n đã thế chấp để thu hồi nợ là:
Quyền sử dụng đất và toàn ộ tài s n gắn liền với đất tại thửa đất số 91 tờ n đồ số 04 tại địa chỉ: Số 69, phòng 1+4, tầng 1, đường M, phường N, quận K, thành phố H i Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài s n gắn liền với đất số CG 62836, số vào sổ cấp GCN: CH 00706 do UBND quận K cấp ngày 19/9/201 cho chủ sở hữu là chị VDL (độc thân). (Theo Hợp đồng thế chấp ất động s n số 01/201 /103996 2/HĐTC ngày 30/10/201 đã ký giữa Ngân hàng DN và chị VDL).
Nếu sau khi xử lý tài s n thế chấp, số tiền thu được dùng để tr nợ cho Ngân hàng mà còn thừa th tr lại cho chị VDL. Trường hợp số tiền thu được từ phát mại tài s n o đ m không đủ để Ngân hàng thu hồi nợ th chị VDL vẫn ph i tiếp tục tr nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn ộ các kho n vay theo Hợp đồng tín dụng số: 01/201 /1039 6 2/HĐTD ngày 30 tháng 10 năm 201 được ký kết giữa Ngân hàng DN với chị VDL.
2.4 Về án phí: Chị VDL nhận nộp 114.666.142đồng (Một trăm mười ốn triệu sáu trăm sáu mươi sáu ngh n một trăm ốn mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tr lại cho Ngân hàng DN số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 57.111.125đồng (Năm mươi y triệu một trăm mười một ngh n một trăm hai mươi lăm đồng) (theo iên lai thu tiền số 0010153 ngày 16 tháng 12 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố H i Phòng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được an hành và không ị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP. H i Phòng; - V SND TP. H i Phòng; - V SND quận Hồng Bàng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - Lưu: HCTP; Hồ sơ vụ án. | M. Ộ Đ N XÉ XỬ ẨM N - C Ủ ỌA ÊN A Nguyễn hị Minh hương |