vanban.org

Quyết định 05/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 24/02/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1 Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N (N Bank) Trụ sở chính: Số nhà 2 C, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH N kiện tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Triệu Văn D, bà Đinh Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YL
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐST-DSYL, ngày 24 tháng 02 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 318,319,320,321,322,323,357,463,466 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 91,95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2021/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1 Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần N (N Bank)

Trụ sở chính: Số nhà 2 C, phường 4, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Quốc T

Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Bên được ủy quyền: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần N (Công ty AMC-N Bank).

Địa chỉ liên hệ: Phường B, Quận 1, thành phố Hồ Chí Minh. (Theo giấy ủy quyền số 143B/2020/UQQT-NHNA ngày 01/4/202 của Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP N cho Công ty AMC).

Người được ủy quyền khởi kiện: Ông Hoàng Trọng T. Chức vụ: Tổng giám đốc Công ty AMC.

Địa chỉ: SR18-SR19 Trung tâm thương mại N, phường K, thành phố Q, tỉnh Bình Định.

(Theo giấy ủy quyền số 55/2020/UQ-AMC ngày 01/4/2020 của Chủ tịch Công ty AMC về việc ủy quyền khởi kiện và thi hành án).

Người được ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Kim H. Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ. Đơn vị: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng thương mại cổ phần N.

Địa chỉ liên lạc: Số 1498 Đại lộ H, phường C, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (Theo giấy ủy quyền số 379/2020/UQ-AMC ngày 05/11/2020 của Tổng giám đốc Công ty AMC).

1.2. Đồng bị đơn: Ông Triệu Văn D, sinh năm 1968 và bà Đinh Thị L, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã T, huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ngày 25/6/2021, ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L trả cho Ngân hàng TMCP N (N Bank), số tiền tính đến ngày 01/02/2021 là: 593.893.383 đồng (Bằng chữ: Năm trăm chín mươi ba triệu, tám trăm chín mươi ba nghìn, ba trăm tám mươi ba đồng) (Bao gồm tiền nợ gốc, nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn, phạt chậm trả lãi).

Kể từ ngày 02/02/2021 trở đi, ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc.

3. Trong trường hợp ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất. Cụ thể như sau:

Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 0115/2018/808-BĐ, số công chứng 1320/2018/HĐTC, quyển số: 01/TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng công chứng Kim Đức, tỉnh Phú Thọ chứng nhận ngày 12/6/2018:

Tài sản thế chấp: Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 57, tờ bản đồ số 19, diện tích 1.201,1m2 địa chỉ thửa đất tại Thôn Đ, xã T, huyện YL, tỉnh Phú Thọ và tài sản gắn liền với đất là nhà ở 01 tầng và các công trình khác trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BT 232578, số vào sổ cấp GCN: CH01230 do Ủy ban nhân dân huyện YL cấp ngày 27/6/2014 đứng tên ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L.

Giá trị tài sản thế chấp 741.000.000 đồng (Bảy trăm, bốn mươi mốt triệu đồng).

Trường hợp phải xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm để thu hồi nợ thì các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh, sinh sống, sinh hoạt dưới mọi hình thức trên tài sản thế chấp phải có nghĩa vụ chuyển đi nơi khác để thi hành án.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm của ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L không đủ trả nợ thì Ngân hàng TMCP N (N Bank) có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ xử lý bất kỳ tài sản nào thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L để thu hồi nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp, bảo đảm có giá trị lớn hơn số tiền ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L còn nợ đối với Ngân hàng TMCP N (N Bank) thì số tiền còn lại sau khi thanh toán toàn bộ khoản nợ gốc và lãi được trả cho bên ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L.

4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L phải trả cho Ngân hàng TMCP N (N Bank) số tiền 2.800.000 đồng (Hai triệu, tám trăm nghìn đồng).

5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Triệu Văn D và bà Đinh Thị L tự nguyện cùng phải chịu 13.878.000 đồng (Mươi ba triệu, tám trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng TMCP N (Do ông Nguyễn Kim H nộp thay) số tiền 13.080.000 đồng (Mười ba triệu, không trăm tám mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2020/0004370 ngày 11 tháng 11 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện YL, tỉnh Phú Thọ.

6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ