- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng L và bà Đỗ Tố N"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội và bà Đỗ Tố N; nơi cư trú: Đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN Số: 05/2021/QĐHG-DS | Quận Ngô Quyền, ngày 09 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Thẩm phán ra quyết định: Bà Đào Thị Hảo.
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 22 tháng 7 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa:
- Người khởi kiện: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của người khởi kiện: Ông Lê Vũ Quốc T; nơi cư trú: Thôn C, xã A, huyện A, thành phố Hải Phòng, là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện (Văn bản ủy quyền số 734/2021/QĐ-LienVietPosstBankHP ngày 01/6/2021).
- Người bị kiện: Bà Đỗ Tố N, sinh năm 1988; nơi cư trú: Đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; địa chỉ trụ sở: Đường T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội và bà Đỗ Tố N; nơi cư trú: Đường Đ, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ gốc, nợ lãi:
Bà Đỗ Tố N xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm tính đến ngày 21/7/2021 là 137.330.564 (một trăm ba mươi bảy triệu, ba trăm ba mươi nghìn, năm trăm sáu mươi tư) đồng; trong đó: nợ gốc là: 113.157.000 (một trăm mười ba triệu, một trăm năm mươi bảy nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn là: 15.719.812 (mười lăm triệu, bảy trăm mười chín nghìn, tám trăm mười hai) đồng, nợ lãi quá hạn và lãi phạt là: 8.453.752 (tám triệu, bốn trăm lăm mươi ba nghìn, bảy trăm năm mươi hai) đồng theo Hợp đồng tín dụng số 3602017350 ngày 17/10/2017.
2.2. Về phương thức, thời hạn thanh toán:
- Từ tháng 8/2021 đến tháng 11/2021, mỗi tháng bà Đỗ Tố N sẽ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 10.000.000 (mười triệu) đồng để trừ vào nợ gốc. Thời gian trả vào trước ngày 25 hàng tháng.
- Đến ngày 25/12/2021, bà Đỗ Tố N sẽ trả Ngân hàng Thương mại cổ phần B toàn bộ số tiền còn lại.
Kể từ ngày 22/7/2021, bà Đỗ Tố N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.
5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Đào Thị Hảo |