vanban.org

Quyết định 05/2021/QDDPT-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Ninh Thuận Tuyên án 23/12/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 23/12/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

(7) 1. .............................................................................................................................................. (8) 2.

Ghi theo quy định tại Điều 315 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Giải quyết kháng cáo Quyết định tạm đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? (7) 1. .............................................................................................................................................. (8) 2.
  • Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2021/QĐ-PTNinh Thuận, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI

QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp: Bà Ngô Thị Trang

Các Thẩm phán:

Ông Lâm Bách

Ông Nguyễn Văn Được

Tại Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 25/2021/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2021, Toà án nhân dân huyện Ninh Hải đã căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất do lấn chiếm” giữa:

Nguyên đơn: Ông Lê N, sinh năm 1949;

Bị đơn: Ông Nguyễn Công T, sinh năm 1962;

Cùng địa chỉ: Thôn H, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1954;

2/. Bà Lê Nguyễn Lê V1, sinh năm 1977;

3/. Bà Lê Nguyễn Thoại V2, sinh năm 1979;

4/. Bà Lê Nguyễn Uyên V3, sinh năm 1981;

5/. Bà Lê Nguyễn Yến V4, sinh năm 1983;

6/. Bà Lê Nguyễn Huyền V5, sinh năm 1985;

7/. Bà Huỳnh Thị N, sinh năm 1972;

8/. Bà Nguyễn Thị Phương L, sinh năm 1996;

9/. Ông Nguyễn Công M, sinh năm 2004

Cùng địa chỉ: Thôn Hộ D, xã H, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.

Tại đơn kháng cáo ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Nguyên đơn ông Lê N kháng cáo toàn bộ Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 25/2021/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Toà án nhân dân huyện Ninh Hải với lý do Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải đã áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 214 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là không đúng vì ông đã cung cấp cho Tòa án đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan nên không cần phải thu thập thêm những tài liệu khác.

XÉT THẤY:

Ông Lê N là nguyên đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết yêu cầu ông Nguyễn Công T trả lại cho ông phần diện tích lấn chiếm là 2,406m2 thuộc thửa đất số 08, tờ bản đồ Quy hoạch thôn Hộ Diêm, xã Hộ Hải.

Ngày 27/10/2021, Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải ban hành công văn số 287/CV-TA và gửi đến Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải yêu cầu Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải cung cấp thông tin liên quan đến việc giải quyết vụ án cụ thể: 1/. Xác định việc giảm diện tích khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của hộ bà Huỳnh Thị N giảm 10m2 so với diện tích được Hội đồng giao đất giao đất năm 1996. 2/. Từ năm 2012 đến nay hộ ông Nguyễn Công T có làm đơn khiếu nại về việc diện tích được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? 3/. Xác định thửa đất số 13, tờ bản đồ 7c và thửa đất số 08, tờ bản đồ QH, xã Hộ Hải từ khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ ông Lê N và hộ ông Nguyễn Công T đến nay có bị thu hồi phần diện tích nào hay không?

Ngày 27/10/2021, Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải ban hành công văn số 288/CV-TA và gửi đến Ủy ban nhân dân xã Hộ Hải, huyện Ninh Hải yêu cầu Ủy ban nhân dân xã Hộ Hải cung cấp thông tin liên quan đến việc giải quyết vụ án, cụ thể: 1/.Yêu cầu xác định lại diện tích giao đất cho hộ ông Nguyễn Công T tại thời điểm ngày 01/12/1996 của Hội đồng giao đất UBND xã H và cung cấp toàn bộ hồ sơ liên quan đến việc giao đất. 2/. Xác định việc sau khi hộ ông Nguyễn Công T được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì hộ ông Nguyễn Công T có khiếu nại gì tại Ủy ban nhân dân xã Hộ Hải về diện tích đất cấp so với diện tích được Hội đồng Ủy ban nhân dân xã Hộ Hải giao đất vào năm 1996 cho bà Huỳnh Thị N hay không?

Xét thấy: Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải chưa nhận được văn bản trả lời của Ủy ban nhân dân huyện Ninh Hải và Ủy ban nhân dân xã Hộ Hải đối với những nội dung nêu trên. Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 214, Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân huyện Ninh Hải ban hành quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án là đúng với quy định của pháp luật. Vì vậy, kháng cáo của nguyên đơn ông Lê N là không có cơ sở chấp nhận.

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30 tháng 12 năm 2016. Ông Lê N được miễn án phí dân sự phúc thẩm.

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Không chấp nhận kháng cáo của ông Lê N.

2. Giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 25/2021/DS-ST ngày 05 tháng 11 năm 2021, Toà án nhân dân huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

3. Ông Lê N được miễn toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM

- VKSND tỉnh Ninh Thuận;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

- Các đương sự;

- TAND huyện Ninh Hải;

- Chi cục THADS huyện Ninh Hải;

- Phòng GĐKTNV&THA;

- Tổ HC-TP; Án văn;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Ngô Thị Trang TÒA ÁN NHÂN DÂN........(1)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:....../....../QĐ-PT

....., ngày...... tháng ...... năm…...

QUYẾT ĐỊNH

GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO (KHÁNG NGHỊ) ĐỐI VỚI

(2)

QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ (ĐÌNH CHỈ) GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN ...................................(3)

Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên họp:

Ông (Bà):............................................................. Các Thẩm phán:

Ông (Bà):.............................................................

Ông (Bà):........................................................... . Tại quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số…/…/QĐ-ST ngày.....tháng.....năm................................................................................................................... Toà án nhân dân …… đã căn cứ vào ....... của Bộ luật tố tụng dân sự quyết định tạm đình chỉ (đình chỉ) giải quyết vụ án dân sự về việc ….………..giữa: Nguyên đơn: ............................................................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Bị đơn: ........................................................................................................................................ Địa chỉ: ....................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: .................................................................................... Địa chỉ: ....................................................................................................................................... Tại đơn kháng cáo (quyết định kháng nghị số .....) ngày.....tháng..... năm……(4)………………………………...... với lý do(5)..........................................................

(6)

XÉT THẤY:

...................................................................................................................................................... Căn cứ vào Điều 314 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

(7) 1. .............................................................................................................................................. (8) 2. .............................................................................................................................................. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.

Cỡ chữ