- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu CNKQHGT về YC CNTTLH của: Đào Văn L và Trần Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐCNHGT-HNGĐ | Hà Nội, ngày 13 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 26 tháng 10 năm 2021 của ông Đào Văn H và bà Trần Thu H.
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 12 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc thuận tình ly hôn giữa:
Những ngư i yêu cầu: 1. Ông Đào Văn H , sinh năm 1964 NKTT: Số 61 Tràng Tiền, phư ng Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Nơi ở: Số 109 phố Thuốc Bắc, phư ng Hàng Bồ, Hoàn Kiếm, Hà Nội 2. Bà Trần Thu H, sinh năm 1967 NKTT và ở: Số 109 phố Thuốc Bắc, phư ng Hàng Bồ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đào Văn H và bà Trần Thị H.
- Về con chung: Ông H và bà H có 03 con chung là: Đào H Thủy- sinh ngày 23/1/1987, Đào Anh Sơn- sinh ngày 08/10/1990, Đào Anh Vũ- sinh ngày 13/10/1997. Các con chung của ông bà đều đã trưởng thành nên ông bà không yêu cầu xem xét về việc nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: ông bà đều xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: ông H và bà H không phải nộp lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên, ngư i đại diện, ngư i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong th i hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - HGV: Trần Xuân Lâm - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Cơ quan THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phư ng Tràng Tiền, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội ( Chứng nhận kết hôn Số 213 quyển số 01/1986, đăng ký ngày 17/06/1986) - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Phạm Đồng Trưng |