- Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S với các nội dung cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hoà giải; Điều 33 Luật Hoà giải; Điều 34 Luật Hoà giải
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2021/QĐ-CNHGT | Ba Bể, ngày 27 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HOÀ GIẢI THÀNH TẠI TOÀ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA BỂ, TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, 35, 36 của Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải lập tại Toà án ngày 11 tháng 8 năm 2021 về việc các bên thoả thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn" giữa:
* Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1993;
Địa chỉ: Thôn N, xã B, huyện P, tỉnh Bắc Kạn.
* Người bị kiện: Anh Mạc Trịnh S, sinh năm 1989;
Địa chỉ: T5, thị trấn C, huyện B, tỉnh Bắc Kạn.
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án cùng tài liệu kèm theo do Hoà giải viên chuyển sang Toà án,
XÉT THẤY:
Nội dung thoả thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải tại Toà án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hoà giải, đối thoại tại Toà án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 11/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Toà án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào có ý kiến khác về các nội dung đã thỏa thuận.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hoà giải thành tại Toà án giữa chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S với các nội dung cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S có 02 con chung tên là Mạc Minh T, sinh ngày 11/9/2018 và Mạc Linh Đ, sinh ngày 23/3/2021. Con chung khỏe mạnh, phát triển bình thường. Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S thỏa thuận, thống nhất:
+ Giao con chung Mạc Minh T, sinh ngày 11/9/2018 cho anh Mạc Trinh S trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.
+ Giao con chung Mạc Linh Đ, sinh ngày 23/3/2021 cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Các bên có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S thoả thuận, thống nhất không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S không yêu cầu giải quyết.
- Về vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S không yêu cầu giải quyết.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Mạc Trịnh S thuộc trường hợp không phải nộp án phí theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
3. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định của Toà án nếu có căn cứ cho rằng nội dụng thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND tỉnh Bắc Kạn; - VKSND huyện B; - UBND thị trấn C; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Phạm Thế Hùng |