vanban.org

Quyết định 05/2020/Q§ST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND TP Đà Nẵng Tuyên án 06/02/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Tổ 47, khối phố N, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Cao D, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 02 đường Đ, tổ 04, phường Hê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, (Giấy ủy quyền ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Nguyễn Thị Minh T - Võ Thị V"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------
Sè: 05/2020/Q§ST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Hoài Sơn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Nguyễn Phi Hùng

Ông Trƣơng Công Khánh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2020/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Minh T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Tổ 47, khối phố N, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

+ Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Cao D, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 02 đường Đ, tổ 04, phường Hê, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, (Giấy ủy quyền ngày 09/01/2020).

2. Bị đơn: Bà Võ Thị V (VAN T VO), sinh năm: 1971. Địa chỉ: Số 1406.19th, ST Orlando, Florida, FL32805-4416, Hoa Kỳ. Địa chỉ tạm trú: Tổ 37, khối phố N, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

+ Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Phƣớc T, sinh năm: 1976; Địa chỉ: Tổ 44, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, (Giấy ủy quyền ngày 15/02/2020).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị D, sinh năm: 1977. Địa chỉ: Tổ 37, khối phố N, phường H, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.

II. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Bà Võ Thị V (VAN T VO) phải trả cho bà Nguyễn Thị Minh T số tiền là 104.382.000 đồng (một trăm lẽ bốn triệu, ba trăm tám mươi hai nghìn đồng), (tương ứng với số tiền 4.500 USD và theo tỉ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 05/02/2020 thì 01 USD = 23.196 đồng).

+ Thời gian trả như sau: Trả hết số tiền trên vào ngày 31/7/2020.

Đến hạn thực hiện nghĩa vụ trả nợ, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền. Hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết định theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2. Trường hợp bà Võ Thị V (VAN T VO) không thực hiện nghĩa vụ hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả tiền thì ông Nguyễn Phước T phải trả thay cho bà Võ Thị V (VAN T VO) đối với bà Nguyễn Thị Minh T về số tiền nêu trên.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Võ Thị V (VAN T VO) chịu là 5.219.000 đồng (năm triệu hai trăm mười chín nghìn đồng).

+ Bà Nguyễn Thị Minh T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm nên được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là 4.077.500 đồng (bốn triệu không trăm bảy mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai thu số 0002545 ngày 02/01/2020 tại Cục thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N¬i nhËn :

Cỡ chữ