- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của chị Liêu Thanh Tr về việc yêu cầu tuyên bố anh Trần Bá Th , sinh năm 1992 đã mất tích.
- Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-VDS | Vĩnh Châu, ngày 12 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU,TỈNH SÓC TRĂNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Võ Thị Hiếu.
Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Đình Hưng.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Diệp - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 11 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 05/2020/TLST-VDS ngày 20 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích”, theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 06/2020/QĐST-VDS ngày 23 tháng 10 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Liêu Thanh Tr , sinh năm 1993, địa chỉ: Số nhà 292 khóm Đ , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (có mặt).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Trần Bá Th , sinh năm 1992, có nơi cư trú: Số nhà 292 khóm Đ , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng (vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu ngày 11/3/2020 cũng như tại phiên họp người yêu cầu chị Liêu Thanh Tr trình bày: Vào năm 2012, chị Liêu Thanh Tr kết hôn với anh Trần Bá Th và được Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 28/4/2014. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống chung tại nhà cha mẹ ruột của chị Tr ở Số nhà 292 khóm Đ , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 01 (một) con chung là cháu Trần Thanh L (nam), sinh ngày 06/02/2013.
Từ ngày 10/02/2015, anh Trần Bá Th đã bỏ nhà ra đi không rõ lý do, rồi biệt tích cho đến nay. Ngày 10/12/2019, chị Tr đã tìm kiếm, đăng tin trên Đài Phát thanh – Truyền hình Sóc Trăng và Báo Sóc Trăng thông báo tìm kiếm anh Trần Bá Th nhưng vẫn không có kết quả.
Nay, chị Liêu Thanh Tr yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu giải quyết, tuyên bố anh Trần Bá Th cư trú tại Số nhà 292 khóm Đ , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng bị mất tích.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Vĩnh Châu tham gia phiên họp:
- Về tố tụng: Việc Tòa án thụ lý việc dân sự là đúng thẩm quyền. Từ khi thụ lý việc dân sự đến khi mở phiên họp giải quyết việc dân sự Thẩm phán, Thư ký phiên họp đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Đối với người yêu cầu tại phiên họp đã thực hiện quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung giải quyết việc dân sự: Chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu là chị Liêu Thanh Tr về việc yêu cầu tuyên bố anh Trần Bá Th cư trú tại Số nhà 292 khóm Đ , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: Việc dân sự tuyên bố một người mất tích theo quy định tại khoản 3 Điều 27 Bộ luật Tố tụng Dân sự, anh Th có nơi cư trú cuối cùng tại khóm Đ , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu thụ lý, giải quyết việc dân sự là đúng thẩm quyền.
Về quan hệ pháp luật yêu cầu: Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng nhận thấy, chị Liêu Thanh Tr yêu cầu tuyên bố anh Trần Bá Th mất tích. Vì vậy, Tòa án xác định quan hệ pháp luật trong việc dân sự này là yêu cầu tuyên bố một người mất tích.
Về nội dung: Chị Liêu Thanh Tr và anh Trần Bá Th có tổ chức lễ cưới vào năm 2012, đến năm 2014 có đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng và được cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 28/4/2014. Trong quá trình chung sống với nhau, chị Tr và anh Th có 01 người con chung tên Trần Thanh L (nam), sinh ngày 06/02/2013. Theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình, quan hệ hôn nhân giữa chị Tr và anh Th là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận, chị Tr có quyền, lợi ích liên quan trong việc dân sự yêu cầu Tòa án tuyên bố anh Trần Bá Th mất tích.
Theo đơn xin xác nhận của chị Liêu Thanh Tr gửi cho Công an Phường B, thị xã Vĩnh Châu vào ngày 09 tháng 12 năm 2019 thì anh Th có đăng ký hộ khẩu thường trú tại khóm Đ , Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng, nhưng đã vắng mặt tại địa phương từ năm 2015 cho đến nay. Xét thấy, thời gian anh Th bỏ địa phương đi đã trên 5 năm và trong thời gian giải quyết việc dân sự Tòa án ban hành Quyết định số 05/2020/QĐ-TA ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với anh Trần Bá Th , Quyết định này cũng đã được đăng trên báo Nhân dân của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp, đã hết thời hạn thông báo mà vẫn không có tin tức xác thực về việc anh Th hiện nay ở đâu. Vì vậy, chị Liêu Thanh Tr yêu cầu Tòa tuyên bố anh Trần Bá Th mất tích là có căn cứ, nên được chấp nhận.
Chi phí đăng báo và phát sóng trên đài truyền hình Trung ương chị Tr phải chịu.
Tại phiên họp, Kiểm sát viên đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của người yêu cầu chị Liêu Thanh Tr là có căn cứ, nên được chấp nhận.
Về lệ phí sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, chị Tr phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 27; điểm a khoản 2 Điều 35; điểm b khoản 2 Điều 39; Điều 372 và Điều 389 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 68 Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình. Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Chấp nhận yêu cầu của chị Liêu Thanh Tr về việc yêu cầu tuyên bố anh Trần Bá Th , sinh năm 1992 đã mất tích.
Tuyên bố: Anh Trần Bá Th , sinh năm 1992, nơi cư trú cuối cùng: khóm Đ, Phường B, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng đã mất tích.
- Về chi phí đăng báo và phát sóng trên Đài phát thanh truyền hình Trung Ương là 3.900.000đ (ba triệu chín trăm nghìn đồng) chị Trúc phải chịu, chị Tr đã thực hiện xong.
- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Chị Liêu Thanh Tr phải chịu là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm chị Tr đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0003860 ngày 19/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị Tr đã nộp xong lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
- Quyền kháng cáo: Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày ra quyết định. Riêng người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan thì thời hạn kháng cáo nêu trên được tính kể từ ngày nhận được quyết định hoặc quyết định được niêm yết công khai tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Sóc Trăng giải quyết theo trình tự thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng (PKTNV&THA) - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Người yêu cầu; - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; - UBND Phường B, thị xã Vĩnh Châu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | VÕ THỊ HIẾU |