- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Liên Việt TC HĐTD với ông Nguyễn V Đ, bà Lê T T H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TỪ SƠN TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-KDTM | Từ Sơn, ngày 17 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2019/TLST- KDTM ngày 13 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B đ L V, Địa chỉ: Toà nhà Capital T, số 109 Trần H Đ, phường C N, Quận H K, thành phố H N.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D S, chức vụ: Tổng Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn V S, chức vụ: Giám đốc.
Đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Đ T, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ.
Bị đơn: Ông Nguyễn V Đ, sinh năm 1974.
Bà Lê Thị T H, sinh năm 1975.
Cùng trú tại: Thôn Đ, xã Ph K, thị xã T S, tỉnh Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về công nợ: Ông Nguyễn V Đ và bà Lê Thị T H phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP B đ L V toàn bộ nợ gốc còn lại theo hợp đồng tín dụng đã ký là 783.292.261đ (bẩy trăm tám mươi ba triệu hai trăm chín mươi hai nghìn hai trăm sáu mốt đồng) và tiền lãi tính đến ngày 09/01/2020 là 197.438.308đ (một trăm chín mươi bẩy triệu bốn trăm ba mươi tám triệu ba trăm linh tám đồng). Tổng số tiền cả gốc và lãi phải trả là: 980.730.569 (chín trăm tám mươi triệu bẩy trăm ba mươi nghìn lăm trăm sáu chín đồng). Ông Đ, bà H phải tiếp tục trả lãi cho Ngân hàng bưu điện liên việt theo hợp đồng tín dụng đã ký kể từ ngày 10/01/2020 cho đến khi trả hết toàn bộ khoản nợ.
- Về phƣơng án trả nợ nhƣ sau: Vào ngày 28 hàng tháng, ông Đ và bà H sẽ có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Bưu điện Liên việt số tiền 10.000.000đ (việc thanh toán bắt đầu vào ngày 28/03/2020) và đến ngày 28/12 hàng năm, ông Đ và bà H sẽ có trách nhiệm thanh toán thêm số tiền 50.000.000đ (lăm mươi triệu đồng) cho Ngân hàng B đ l v cho đến khi thanh toán hết nợ.
Nếu ông Đ và bà H không trả được nợ cho Ngân hàng như trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng là đất và toàn bộ tài sản trên đất đã thế chấp tại thửa đất số 120, tờ bản đồ 07 diện tích 70,0m2; địa chỉ: Thôn Đ, P K, T S, Bắc Ninh theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BU 789363 cấp ngày 30/10/2014 mang tên ông Nguyễn V Đ và bà Lê Thị T H theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ.
- Về án phí: Ngân hàng TMCP B đ L V phải chịu 10.355.479đ (mười triệu ba trăm lăm mươi lăm nghìn bốn trăm bẩy chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Xác nhận ngân hàng B đ L v đã nộp án tạm ứng án phí theo biên lại AA/2017/002330 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã T S số tiền 17.600.000 đồng, hoàn trả ngân hàng bưu điện số tiền 7.244.521đ (bẩy triệu hai trăm bốn bốn nghìn lăm trăm hai mốt đồng). Ông Đ và bà H phải chịu 10.355.479đ (mười triệu ba trăm lăm mươi lăm nghìn bốn trăm bẩy chín đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./..
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TX Từ Sơn; - CCTHADS TX Từ Sơn; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Ngô Xuân Hà |