vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V Địa chỉ: Số 89, L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-KDTMThái Bình, ngày 12 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Chu Thị Tuyết.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Hoàng Văn Đức.

2. Bà Nguyễn Thị Thu Trang.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 01/2020/TLST- KDTM ngày 15 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ: Số 89, L, phường L, quận Đ, TP Hà Nội.

Người đại diện theo Pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền thường xuyên: Ông Phạm T.A – Chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm pháp luật ngân hàng SME và cá nhân.

Người được ủy quyền lại:

- Ông Cao Duy T – Trưởng bộ phận xử lý nợ VPBank AMC.

- Ông Phạm Minh Đ – Chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC.

- Ông Bùi Nguyên T – Chuyên viên xử lý nợ VPBank AMC.

(Theo văn bản ủy quyền số 0104/2020/UQ-VPB ngày 01/4/2020).

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ V, sinh năm 1982 và bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1982.

Đều cư trú tại: Số nhà 17, ngõ 229, đường N, tổ 9, phường P, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nội dung: Ông Nguyễn Vũ V và bà Nguyễn Ngọc H có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Ngân hàng V trong vòng 30 ngày, kể từ ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, tổng số tiền nợ tính đến ngày 12/9/2020 gồm: Nợ gốc: 487.342.000 đồng; nợ lãi trong hạn: 4.472.717 đồng; nợ lãi quá hạn: 210.933.663 đồng; tổng là 702.748.380 đồng (Bảy trăm linh hai triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn ba trăm tám mươi đồng).

Kể từ ngày 13/9/2020 buộc Nguyễn Vũ V và bà Nguyễn Ngọc H tiếp tục phải trả lãi theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, các văn bản tín dụng kèm theo cho đến ngày ông V, bà H thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng V.

Trường hợp Nguyễn Vũ V và bà Nguyễn Ngọc H không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng V, Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền tiến hành xác minh, kê biên, thu giữ, phát mại tài sản thuộc quyền sở hữu của ông V, bà H là 01 xe ô tô tải thùng CHENGLONG 8x4 310HP, số loại TTCM/Y6CL310-33-KM1, biển kiểm soát 17C-05... theo Hợp đồng thế chấp xe ô tô số 3564041 ngày 25/6/2015 để thu hồi khoản nợ.

2.2. Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Vũ V và bà Nguyễn Ngọc H phải nộp 3.000.000 đồng tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ để trả cho Ngân hàng V.

2.3. Về án phí: Ông Nguyễn Vũ V và bà Nguyễn Ngọc H phải nộp 32.109.935 đồng tiền án phí vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại Ngân hàng V số tiền 13.800.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0009708 ngày 15/01/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ