vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D; Địa chỉ: Tòa nhà C, 109 T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PƯH
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-KDTMChư Pưh, ngày 01 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-KDTM ngày 13/3/2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D;

Địa chỉ: Tòa nhà C, 109 T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông P.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông N.

Địa chỉ: C16 Khu chung cư, phường H, Tp. P, tỉnh Gia Lai (Văn bản ủy quyền số: 05/2020/GUQ lập ngày 27/02/2020);

- Bị đơn: Bà D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn H, thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn tham gia tố tụng: Bà N, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn H, thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: ông V và bà A, địa chỉ: Thôn H, thị trấn N, huyện C, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ theo các hợp đồng tín dụng đã được các bên giao kết:

Bị đơn là bà D công nhận tính đến ngày 23/9/2020, bà D còn nợ của nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D số tiền nợ gốc là 594.556.995 đồng và tiền nợ lãi trong hạn, quá hạn, lãi phạt (tính đến ngày 23/9/2020) là 72.089.265 đồng, tổng cộng là 666.646.260 đồng (Sáu trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm sáu mươi đồng). Theo Hợp đồng tín dụng số 0381/2018/GLA22/HĐTD ngày 24/12/2018 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số 0381/2018/GLA22/HĐTD ngày 24/12/2018 số 0274/2019/SĐHĐTD/GPB-GLA ngày 24/06/2019.

2.2. Về thời hạn và phương thức thanh toán:

Bị đơn là bà D có nghĩa vụ thanh toán cho nguyên đơn là Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D số tiền nợ gốc là 594.556.995 đồng và tiền nợ lãi trong hạn, quá hạn, lãi phạt (tính đến ngày 23/9/2020) là 72.089.265 đồng, tổng cộng là 666.646.260 đồng (Sáu trăm sáu mươi sáu triệu, sáu trăm bốn mươi sáu nghìn, hai trăm sáu mươi đồng), một lần, vào ngày 30/11/2020.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày hòa giải thành là ngày 23/9/2020) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án. Việc tính lãi, lãi suất trong hạn và quá hạn đối với các khoản vay của tổ chức tín dụng phải theo hợp đồng đã ký kết kể từ khi giao dịch cho đến khi thanh toán hết các khoản nợ gốc và lãi phát sinh theo thoả thuận trong hợp đồng.

Nếu đến thời hạn thanh toán như đã thỏa thuận nêu trên, mà bị đơn là bà D không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ cho nguyên đơn thì nguyên đơn có quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai xử lý các tài sản đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 0034/2017/HĐTC/GPB-GLA-PLK ngày 23/02/2017 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp tài sản số 0038/2018/SĐHĐBĐ/GPB-GLA ngày 08/02/2018, đã được các bên ký kết, công chứng và đăng ký thế chấp đúng theo quy định của pháp luật, để thu hồi nợ. Tài sản thế chấp bao gồm: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 31d, tờ bản đồ số 33; có địa chỉ tại thôn Hòa Phú, thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 951773 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai cấp ngày 31/7/2009;

Trường hợp bà D đã thanh toán hết nợ gốc và nợ lãi cho nguyên đơn thì nguyên đơn có nghĩa vụ phải trả lại cho bà D các giấy tờ tài sản thế chấp là bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AP 951773 do Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai cấp ngày 31/7/2009.

Trong trường hợp nguyên đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự xử lý các tài sản mà bị đơn đã thế chấp, để thu hồi nợ thì người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông V và bà A có nghĩa vụ hoàn trả lại quyền sử dụng đất và tài sản trên đất mà ông Vấn và bà A đang sử dụng, đồng thời di dời tất cả các tài sản của ông V và bà A (½ căn nhà) trên thửa đất số 31d, tờ bản đồ số 33; có địa chỉ tại thôn Hòa Phú, thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai. Để Cơ quan Thi hành án dân sự thực hiện việc xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

2.3. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Bà D tự nguyện chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng và có nghĩa vụ thanh toán lại cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D số tiền 3.000.000 đồng.

2.4. Về án phí:

Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Buộc bà D phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 15.332.925 đồng để sung vào công quỹ nhà nước.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại TNHH MTV D số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm là 14.306.131 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006130 ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pưh, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ