- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn (L-N)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhâm Thị Diệu L và anh Lê Hồng N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05 /2020/QĐST-HNGĐ | Thái Bình, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nhâm Thị Diệu L; Sinh năm 1994 Nơi cư trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Hồng N – sinh năm 1990 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn T, xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình. Hiện đang sống và làm việc tại: Số 50 đường T1, khu T2, thành phố T3, Đài Loan. Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào điều 55; 57; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nhâm Thị Diệu L và anh Lê Hồng N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ con chung: Chị Nhâm Thị Diệu L và anh Lê Hồng N có một con chung là Lê Nhật Linh A, sinh ngày 18/7/2014. Ly hôn, anh chị thỏa thuận giao con Lê Nhật Linh A cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng, anh N không yêu cầu chị L cấp dưỡng nuôi con. Chị Nhâm Thị Diệu L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; Chị Nhâm Thị Diệu L và anh Lê Hồng N có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
- Quan hệ tài sản: Chị Nhâm Thị Diệu L và anh Lê Hồng N thống nhất anh chị không có tài sản chung, anh chị không có nghĩa vụ về tài sản với cá nhân, tổ chức nào nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nhâm Thị Diệu L tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Trả lại chị Nhâm Thị Diệu L 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Thái Bình (Biên lai thu số 0009261 ngày 28/02/2020). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình. - UBND xã Đ, huyện Đ1, tỉnh Thái Bình - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu hành chính – tư pháp | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Thanh Bình |