- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Minh Tr – Ông Trần Hữu B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 07 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn lập ngày 30 tháng 12 năm 2019;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 452/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Bà Lê Thị Minh T– sinh năm 1991
Ông Trần Hữu B– sinh năm 1987
Cùng địa chỉ: Tổ 87, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
(Các bên đương sự có mặt)
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Tkết hôn vào năm 2009, có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện.
Trong quá trình chung sống giữa vợ chồng đã phát sinh mâu thuẫn; Nguyên nhân là ông Biền không chăm lo kinh tế gia đình, quan điểm sống của vợ chồng không hợp nhau dẫn đến cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Do vậy, yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Xét thấy, ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Tđã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
Về quan hệ nuôi con chung: Ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Tcùng xác nhận có 02 con chung tên là Trần Thái H– sinh ngày 30.3.2010, Trần Thái Q– sinh ngày 31.12.2012 và thống nhất giao cả hai con cho ông Trần Hữu Biền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Lê Thị Minh Tkhông cấp dưỡng nuôi con.
Xét sự thỏa thuận của ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Tđảm bảo quyền lợi của con chung, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.
Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Txác định không có.
Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Tchịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Tthống nhất thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 127, quyển số 01 ngày 14/12/2009 của UBND phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).
- Về quan hệ nuôi con chung: Giao cho ông Trần Hữu Btrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung tên là Trần Thái H– sinh ngày 30.3.2010 và Trần Thái Q– sinh ngày 31.12.2012 cho đến khi các con trưởng thành. Bà Lê Thị Minh Tkhông cấp dưỡng nuôi con.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Txác định không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Trần Hữu Bvà bà Lê Thị Minh Tchịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai thu số 0004084 ngày 10/12/2019, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND P.H; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Phan Văn Trình |