- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa P1 và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị P1 và ông Nguyễn Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 115/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị P1, sinh năm 1985; địa chỉ: Thôn Tuy Bình, xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1981; địa chỉ: Thôn Tuy Bình, xã Đức Bình Tây, huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị P1 và ông Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị P1 và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung tên: Nguyễn Thị Mỹ D, sinh ngày 01/3/2003, Nguyễn Thị Thanh P2, sinh ngày 03/6/2005 và Nguyễn Quốc N, sinh ngày 14/8/2007. Giao 03 cho chung Nguyễn Thị Mỹ D, Nguyễn Thị Thanh P2 và Nguyễn Quốc N cho bà Nguyễn Thị P1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành. Bà P1 không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn H có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị P1 tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) bà P1 đã nộp tại Biên lai thu số 0015094 ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sông Hinh, tỉnh Phú Yên. Hoàn trả cho bà P1 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh(02); - Chi cục THADS huyện Sông Hinh; - UBND xã (thị trấn); - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN BÙI CHÂU KHA |