vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L.

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L: Giao cho chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trà M, sinh ngày 09/03/2016; anh, chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Trà M cho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đức T- lê Thị Phượng L"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỆ THUỶ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ
Ngày: 31-3-2020

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Thanh Hải. Thư ký phiên họp: Bà Đỗ Thị Diệu Linh. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình tham gia phiên họp: Ông Dương Đại Phong- Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 04/2020/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 03 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 05/2020/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2020, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự;

- Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1992, nơi cư trú: Số 96, Kh C, phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

- Chị Lê Thị Phượng L, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn Th, xã H, huyện L, tỉnh Quảng Bình, vắng mặt nhưng có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 27/02/2020 và bản tự khai đề ngày 27/02/2020, người yêu cầu là anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L đều có chung ý kiến trình bày: Anh, chị đăng ký kết hôn tự nguyện tại UBND phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh vào ngày 23/4/2015. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được hai năm thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vợ chồng đã ly thân từ tháng 05 năm 2017 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau. Anh T và chị L đều xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L đều thống nhất trình bày: Vợ chồng có một con chung Nguyễn Trà M, sinh ngày 09/03/2016; anh, chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Trà M cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L đều thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên họp:

- Việc tuân thủ pháp luật tố tụng của Thẩm phán và Thư ký đảm bảo theo quy định của pháp luật;

- Sau khi thụ lý, Thẩm phán đã tiến hành lập hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, gửi thông báo thụ lý việc dân sự cho người yêu cầu và Viện kiểm sát cùng cấp, ra quyết định mở phiên họp giải quyết việc dân sự và chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên cứu.

- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đảm bảo đúng quy định của pháp luật.

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, các Điều 366, 369, 370, 396 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân gia đình, nhận thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L là có sơ sở, nên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lệ Thủy đề nghị Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy chấp nhận đơn yêu cầu trên của anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L vắng mặt tại phiên họp nhưng đã có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt theo các nội dung anh, chị đã trình bày tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự và tại bản tự khai. Do đó, Tòa án tiến hành giải quyết việc dân sự vắng mặt anh T và chị L là phù hợp với khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L kết hôn tự nguyện và có đăng ký kết hôn hợp pháp tại UBND phường V, Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh vào ngày 23/4/2015 (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 31/2015, quyển số 01/2014 ). Theo thừa nhận của anh T và chị L tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thì trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Vì vậy hôn nhân của anh T, chị L không hạnh phúc; vợ chồng đã ly thân từ tháng 5 năm 2017.

Xét mục đích hôn nhân của vợ chồng anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L không đạt được, tình cảm vợ chồng giữa thực sự đã hết; anh, chị cùng có yêu cầu ly hôn nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh T và chị L là phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L thỏa thuận giao cho L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trà M, sinh ngày 09/03/2016, anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Xét yêu cầu công nhận về nuôi con chung trên là phù hợp với quy định tại Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình nên cần chấp nhận yêu cầu của anh T và chị L.

Về tài sản chung: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L đều thống nhất trình bày vợ chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 149, khoản 2 Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371 và Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

1. Chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L.

1.1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L.

1.2. Công nhận sự thỏa thuận giữa anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L: Giao cho chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Trà M, sinh ngày 09/03/2016; anh, chị thỏa thuận giao con chung Nguyễn Trà M cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh T cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 3 năm 2020 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Vợ, chồng không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L mỗi người phải nộp lệ phí số tiền 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh, chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0005988 ngày 27/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Anh Nguyễn Đức T và chị Lê Thị Phượng L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ