- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch Minh K và chị Hàng Thị R.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ VĨNH CHÂU TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Châu, ngày 15 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Thạch Minh K; sinh năm: 1985
Địa chỉ: khóm A, phường B, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.
Bị đơn: Chị Hàng Thị R; sinh năm: 1981
Địa chỉ: khóm Sở Tại D, phường B, thị xã C, tỉnh Sóc Trăng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thạch Minh K và chị Hàng Thị R.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Hàng Thị R được trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Thạch Ai S (nữ); sinh ngày 23/11/2007 đến đủ 18 (mười tám) tuổi theo nguyện vọng của cháu S. Anh Thạch Minh K không phải cấp dưỡng cho con.
Trong thời gian chị Hàng Thị R nuôi dưỡng con chung, không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc, giáo dục của cha mẹ đối với con chung.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận phân chia nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, do anh Thạch Minh K và chị Hàng Thị R cùng chịu. Theo đó, chị Hàng Thị R chịu là 75.000 đồng; anh Thạch Minh K chịu là 75.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0000637 ngày 16/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu; anh Thạch Minh K đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 225.000đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Vĩnh Châu; - Chi cục THADS thị xã Vĩnh Châu; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND phường Vĩnh Phước; - Lưu hồ sơ vụ án. | TH M HÁN đ ký Nguy n Ng c Thanh |