vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Mỹ A và Anh Bùi Võ Tấn L. 2.

Về hôn nhân: Chị Trần Mỹ A và Ah Bùi Võ Tấn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: Chị Trần Mỹ A và Ah Bùi Võ Tấn L tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Trần Mỹ A được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Bùi Gia K, sinh ngày 26/4/2013 và Bùi Ngọc Bảo T, sinh ngày 21/11/2018, Ah … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Mỹ A và Anh Bùi Võ Tấn L. 2.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HN
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-HNGĐThị xã HN, ngày 07 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 248/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Mỹ A, sinh năm 1988; Bị đơn: Ah Bùi Võ Tấn L, sinh năm 1990; Cùng địa chỉ cư trú: khóm A, B, thị xã HN, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ L Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 và Điều 110 của L Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của L, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Mỹ A và Anh Bùi Võ Tấn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Trần Mỹ A và Ah Bùi Võ Tấn L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: Chị Trần Mỹ A và Ah Bùi Võ Tấn L tự nguyện thỏa thuận như sau: Chị Trần Mỹ A được tiếp tục nuôi dưỡng hai con chung tên Bùi Gia K, sinh ngày 26/4/2013 và Bùi Ngọc Bảo T, sinh ngày 21/11/2018, Ah Bùi Võ Tấn L tự nguyện cấp dưỡng cho con là Bùi Gia K, sinh ngày 26/4/2013 và Bùi Ngọc Bảo T, sinh ngày 21/11/2018 mỗi đứa, mỗi tháng là ½ tháng lương cơ sở, thời giA cấp dưỡng được tính từ tháng 12/2019, đến khi cháu Bùi Gia K và Bùi Ngọc Bảo T đủ 18 tuổi, tự lao động sinh sống được. Chị Trần Mỹ A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở Ah Bùi Võ Tấn L trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Mỹ A và Bùi Võ Tấn L tự nguyện thỏa thuận. + Chị Trần Mỹ A chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004544 ngày 19 tháng 12 năm 2019. Vậy chị Trần Mỹ A được nhận lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). + Ah Bùi Võ Tấn L chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đồng tiền án phí cấp dưỡng cho các con, tổng cộng là 225.000đồng (Hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp L ngay sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ