vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Lê Đức C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Lê Đức Q, sinh ngày 17/04/2013 cho anh Lê Đức C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Nh phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NH-C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Lê Đức C.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ QUANG
TĨNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-HNGĐVũ Quang, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST/HNGĐ, ngày 03/02/2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Nh – Sinh năm: 1993

Địa chỉ: Thôn Đ, xã M, huyện C, tỉnh H

Bị đơn: Anh Lê Đức C – Sinh năm: 1990

Địa chỉ: Thôn 2, xã Đ, huyện V, tỉnh H

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Nh và anh Lê Đức C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Công nhận sự thỏa thuận của đương sự giao con chung của vợ chồng là Lê Đức Q, sinh ngày 17/04/2013 cho anh Lê Đức C trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Trần Thị Nh phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng) cho đến khi con đủ 18 (mười tám) tuổi.

Chị Trần Thị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Toà giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 và Khoản 5, Khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội buộc chị Trần Thị Nh nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con như đã thoả thuận nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số: AA/2016/ 0000085 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành bản án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ