- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TH-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 17 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Bản K, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Vũ Văn TH, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Bản K, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH thỏa thuận sau khi ly hôn chị Lê Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Vũ Bảo N sinh ngày 06/9/2017 anh Vũ Văn TH được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung Vũ Việt A, sinh ngày 06/3/2007 và Vũ Việt D, sinh ngày 19/10/2009 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động. Chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Chia tài sản: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị T và anh Vũ Văn TH mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, chị T tự nguyện nộp thay toàn bộ số tiền mà anh TH phải nộp. Tổng cộng chị Lê Thị T phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Chị Lê Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2016/0000294 ngày 19 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Đường, nay 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) chuyển thành án phí dân sự sơ thẩm, chị T được trả lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKS huyện Tam Đường; - Chi cục THADS huyện Tam Đường; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Dƣơng Thanh Bắc |