- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tẩn Thị H + Phàn Minh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG THỔ TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 10 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST – HNGĐ, ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị Tẩn Thị H, sinh năm: 1998. Nơi ĐKNKTT: Bản M, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Nơi ở hiện nay: Bản M, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Phàn Minh H, sinh năm: 1996. Địa chỉ: Bản M, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H có 01 con chung, cháu tên là Phàn Thị Đ, sinh ngày 15/11/2015. Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H đã thoả thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn anh Phàn Minh H sẽ có trách nhiệm trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phàn Thị Đ cho đến khi cháu Điệp đủ 18 tuổi. Chị Tẩn Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H đã thoả thuận, thống nhất: Sau khi ly hôn chị Tẩn Thị H sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Phàn Thị Đ số tiền là 01 triệu đồng mỗi tháng, vào ngày 15 hàng tháng. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2020 cho đến khi cháu Phàn Thị Đ đủ 18 tuổi. 2.4. Về tài sản chung: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về nợ chung: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H xác nhận là không có nợ chung. 2.6. Về án phí: Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngoài ra chị Tẩn Thị H phải chịu án phí về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Chị Tẩn Thị H và anh Phàn Minh H thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ án phí trong vụ án này, bao gồm án phí dân sự sơ thẩm và án phí về yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sẽ do chị Tẩn Thị H có trách nhiệm nộp, chịu thay cho cả phần án phí của anh Phàn Minh H. Vậy tổng số tiền mà chị Tẩn Thị H phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2010/0004479 ngày 11/12/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phong Thổ, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Toà án tỉnh Lai Châu; - Sở tư pháp tỉnh Lai Châu; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phong Thổ; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Thổ; - UBND xã B; - Nguyên đơn, bị đơn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Trung Tá |