- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Cà Văn M - Lò Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn M và chị Lò Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 02 tháng 01 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 17/2019/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Anh Cà Văn M, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Z, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Z1, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 147; Khoản 4 Điều 195; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Q xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Cà Văn M và chị Lò Thị T.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
a. Về tình cảm: Anh Cà Văn M và chị Lò Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.
b. Về con chung: Anh M, chị T có 02 người con chung là cháu Cà Việt Q, sinh ngày 12/03/2008; cháu Cà Thị Ngọc Wsinh ngày 12/12/2013. Giao cháu Cà Việt Q cho anh M trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao cháu Cà Thị Ngọc Wcho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.
Sau khi ly hôn, các bên được quyền thăm nom con; không ai được cản trở các bên thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
c. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh M, chị T xác nhận không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản chung và không có nợ chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
d. Về án phí: Anh M chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0004130 ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Anh M được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mai Sơn; - TAND tỉnh Sơn La; - Chi cục THADS huyện Mai Sơn; - UBND xã Hát Lót, Mai Sơn; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Nông Văn Thịnh |