vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H đồng ý thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ánh T, sinh năm 1974 Địa chỉ: Ấp Cái B, thị trấn HB, huyện H B, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm 1…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒA BÌNH
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST- HNGĐHoà Bình, ngày 06 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 272/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019, giữa:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ánh T, sinh năm 1974

Địa chỉ: Ấp Cái B, thị trấn HB, huyện H B, tỉnh Bạc Liêu.

* Bị đơn: Ông Trần Quốc H, sinh năm 1971

Địa chỉ: Ấp Cái B, thị trấn HB, huyện H B, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H thống nhất xác định giao cháu Trần Phương V, sinh ngày 07/8/2009 cho bà T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; ông Hùng không phải cấp dưỡng nuôi cháu V vì bà Tkhông yêu cầu. Ông Hùng có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H đã tự thỏa thuận về phần tài sản chung và yêu cầu Tòa án ghi nhận như sau:

Bà Nguyễn Ánh T được quyền tiếp tục quản lý sử dụng 01 căn nhà cấp IV, chiều ngang 4.5m, chiều dài 25m tại ấp Cái Tràm B, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu và 01 miếng đất trồng cây lâu năm chiều ngang 05m, chiều dài 47m, tổng diện tích 235m2, thửa đất số 16, tờ bản đồ số 49, đất tọa lạc tại ấp Thị Trấn A, thị trấn Hòa Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Ánh T và ông Trần Quốc H thống nhất xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Ánh T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà T đã nộp tiền tạm ứng án phí 7.800.000 đồng (Bảy triệu tám trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005877 ngày 12 tháng 12 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, tỉnh Bạc Liêu được đối trừ. Bà Tuyết được nhận lại 7.650.000 đồng (Bảy triệu sáu trăm lăm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ