- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình ly hôn L và I"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường L và chị Huỳnh Thị Bích I. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG XUÂN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2020/QĐST-HNGĐ | Đồng Xuân, ngày 24 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 12/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trường L – Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Thôn R, xã H, huyện K, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị Bích I – Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn P , xã X, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trường L và chị Huỳnh Thị Bích I. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Trường L và chị Huỳnh Thị Bích I không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh L và chị I không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh L và chị I mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) nhưng anh L tự nguyện chịu án phí cho chị I nên anh L phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí HNGĐ-ST được trừ vào số tiền anh L đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai đóng tiền tạm ứng số AA/2015/0011284 ngày 03/02/2020 tại Chi cục THADS huyện Đ. Anh L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh PY; - VKSND h. Đ (2); - Chi cục THADS h. Đ; - UBND xã H; - UBND xã X; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Long |