vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T 2.

Chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị V, anh T thực hiện quyền này. +Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. + Về tài sản, vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân gia đình giữ chị V và anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C T
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:05/2020/QĐST-HNGĐC T, ngày 23 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 05/2019/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 7 năm 2020, giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V

- Sinh năm 1983. Địa chỉ: Khu , thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh. (Chỗ ở hiện nay: Thôn Tr X, xã Đ T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh).

+ Bị đơn: Anh Đoàn Trọng T

- Sinh năm 1984 Địa chỉ: Khu 3, thị trấn C T, huyện C T, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khoá 14 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T có 02 con chung, con lớn tên là Đoàn Đức Th sinh ngày 19/01/2009, con nhỏ tên là Đoàn Ngọc H sinh ngày 20/6/2012. Sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị V trực tiếp nuôi con chung Đoàn Ngọc H, anh Đoàn Trọng T trực tiếp nuôi con chung Đoàn Đức Th , cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị V, anh T thực hiện quyền này. +Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. + Về tài sản, vay nợ chung: Chị Nguyễn Thị V và anh Đoàn Trọng T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Nguyễn Thị V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng chị V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002307 ngày 29/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C T, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Nguyễn Thị V 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ