vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C . Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chang + Chung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÁ THƯỚC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-HNGĐBá Thước, ngày 10 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST/ HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2019 giữa :

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị C ; Sinh năm: 1986

Nơi cư trú: Thôn G , xã Đ T , huyện B T , tỉnh T H .

Bị đơn: Anh Lê Đình C ; Sinh năm: 1987

Nơi cư trú: Thôn G , xã Đ T , huyện B T , tỉnh T H .

Căn cứ vào điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C .

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C đều tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C 01 con chung là cháu Lê Thùy D sinh ngày 17/03/2015. Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn chị C là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Lê Thùy D cho đến khi thành niên, Không yêu cầu anh Chung cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Lê Đình C có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản: Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C tự nguyện thỏa thuận khi ly hôn anh Lê Đình C có trách nhiệm giao cho chị Vũ Thị C 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) vào ngày 30/05/2020. Chị Vũ Thị C rút toàn bộ yêu cầu chia tài sản chung mà để lại cho anh Lê Đình C sở hữu. Nợ chung: Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C khai không có nợ chung.

- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Chị Vũ Thị C và anh Lê Đình C tự nguyện thỏa thuận: Chị Vũ Thị C chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm chị đã nộp 300.000đ, hoàn trả lại cho chị Vũ Thị C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo biên lai thu số: AA/2018/0005183 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước. Hoàn trả cho chị Vũ Thị C toàn bộ tiền tạm ứng án phí chia tài sản là 2.500.000đ( Hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2018/0005184 ngày 09/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bá Thước.

3.Trách nhiệm chậm thực hiện nghĩa vụ: Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án và Chi cục thi hành án ra quyết định thi hành án, mà người phải thi hành án không thi hành án hoặc thi hành không đầy đủ, thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Lãi suất phát sinh do chậm trả thực hiện theo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 BLDS, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 BLDS.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án đước thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. -Nơi nhận:

- Các đương sự;

Cỡ chữ