- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thúy - Thái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh Th và anh Đinh Văn Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A TỈNH BÌNH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-HNGĐ | AL, ngày 17 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Thanh Th, sinh năm 1994.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn Th, sinh năm 1987. Cùng địa chỉ: Thôn 4, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Thanh Th và anh Đinh Văn Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Chị Đinh Thị Thanh Th và anh Đinh Văn Th thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung: Chị Th và anh Th cùng khai có 01 con chung là Đinh Thị Hoài A, sinh ngày 24/12/2011. Sau khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu A cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con. 2.3. Về chia tài sản: Các đương sự đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí DSST: Chị Đinh Thị Thanh Th tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Thúy đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 08662 ngày 14/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Chị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện A; - Chi cục THADS huyện A; - UBND xã A, huyện A (Bộ phận thực hiện việc đăng ký kết hôn); - TAND tỉnh (Phòng GĐKT); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Lê Văn Huy |