vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H - SN: 1980; Địa chỉ: Địa chỉ: Số nhà 357, Tổ 02, phường SĐ, thị xã ML, tỉnh Điện Biên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thúy Hằng/Lại Thế Dương - TC Chia Tài sản sau ly hôn và Tranh chấp cấp dưỡng nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ML
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-HNGĐML, ngày 12 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 33, Điều 59 Luật HN&GĐ năm 2014;

Căn cứ khoản 3 Điều 147/BLTTDS và khoản 7 Điều 26, điểm b, d khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2020/TLST-DS, ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận cả các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy H - SN: 1980;

Địa chỉ: Địa chỉ: Số nhà 357, Tổ 02, phường SĐ, thị xã ML, tỉnh Điện Biên.

Bị đơn: Anh Lại Thế D - SN: 1977;

Địa chỉ: Số nhà 357, Tổ 02, phường SĐ, thị xã ML, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về tài sản:

2.1.1. Chị H được sở hữu những bất động sản và những động sản sau:

*) Về nhà và đất: Chị Nguyễn Thị Thúy H được quyền sở hữu 01 mảnh đất diện tích 99,3 m2 (Chí mươi chín phẩy ba mét vuông), nằm trên diện tích đất trên gồm một ngôi nhà cấp 4 (03 tầng) với diện tích xây dựng 72 m2, diện tích sàn 216 m2, có địa chỉ tại: Số nhà 357, tổ 02, phường SĐ, thị xã ML, tỉnh Điện Biên. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: CE 215407 do UBND thị xã ML, tỉnh Điện Biên cấp ngày 10/5/2016; Giá trị ngôi nhà và đất tính đến thời điểm hiện tại là: 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).

Chị H có trách nhiệm trả cho anh D số tiền chênh lệch tài sản nhà và đất là 225.000.000 đồng (Hai trăm hai mươi lăm triệu); Thời hạn trả tiền: Sau khi chị H và anh D cùng nhau làm xong thủ tục chuyển nhượng cho đến khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chị Nguyễn Thị Thúy H. Trong thời hạn chậm nhất 05 ngày làm việc, kể từ ngày làm xong giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà và đất mang tên chị H, chị H phải có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền trên cho anh D. Hình thức thanh toán bằng tiền mặt.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật và anh Lại Thế D có đơn yêu cầu thi hành án, Trường hợp chị Nguyễn Thị Thúy H không chịu thanh toán cho anh D tổng số tiền chênh lệch nói trên, thì hàng tháng, chị H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

*) Về động sản: Chị H được quyền sở hữu những động sản sau.

Số

Tên tài sản

Thời gian mua

Giá trị

Giá trị còn lại TT

20.000.000

5.000.000 1

Tivi Sory

2015

2

Tivi GL

2010

7.000.000

1.000.000 3

Bàn ghế gỗ ( bộ 5)

2015

15.000.000

5.000.000 4

Kệ Tivi

2015

7.000.000

3.000.000 5

Tủ 2 buồng

2006

2.000.000

500.000 6

Tủ 3 buồng

2014

3.000.000

1.000.000 7

Tủ lạnh

2015

13.000.000

4.000.000 8

Giường 1.6m*2.000

2006

2.000.000

500.000 9

Giường 1.6m*2.000

2012

2.000.000

500.000

Tổng cộng

71.000.000

20.500.000

2.1.2. Anh Lại Thế D được quản lý và sử dụng những tài sản sau:

*) Về tiền mặt: Anh D được sở hữu số tiền chênh lệch tài sản nhà và đất là 225.000.000 đồng (Hai trăm hai lăm triệu đồng) do chị H thanh toán và có nghĩa vụ cùng với chị H làm xong thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho đến khi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên chị H.

*) Về động sản: Anh D được sở hữu những động sản sau.

Tên tài sản

Thời gian mua

Giá trị

Giá trị còn lại Số TT 01

Sập pơmu

2009

20.000.000

12.000.000 02

Máy giặt

2019

31.500.000

10.000.000

Tổng cộng

51.500.000

22.000.000

2.1.3. Chị H và anh D thống nhất đề nghị Tòa án ghi nhận vào trong Quyết định theo biên bản thỏa thuận ngày 02/3/2020 như sau:

*) Anh D được quyền sở hữu các tài sản gồm:

- 01 Laptop nhãn hiệu Macbook trị giá: 10.000.000 đồng.

- 01 Tủ sắt 02 buồng trị giá: 500.000 đồng.

*) Chị H được quyền sở hữu các tài sản gồm toàn bộ tài sản, vật dụng trong gia đình khác còn lại và 01 chiếc xe máy nhãn hiệu Honda SH, BKS 27X1- 020.60 mang tên Nguyễn Thị Thúy H trị giá: 50.000.000 đồng.

2.2. Về cấp dƣỡng nuôi con: Chị H và anh D thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí:

2.3.1. Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương đương đối với tài sản được chia là: [(275.000.000đ + 20.500.000đ) x 5%] x 50% = 7.387.500 VNĐ.

Anh D phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch tương đương đối với tài sản được chia là: [(225.000.000đ + 22.000.000đ) x 5%] x 50% = 6.175.000 VNĐ.

Nhưng chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch của anh D, tổng án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch chị H phải nộp là: 7.387.500đ + 6.175.000đ = 13.562.500 VNĐ được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 13.000.000đ do chị H đã nộp tại biên lai số: AA/2010/02248 ngày 19/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã ML, tỉnh Điện Biên; Chị H còn phải nộp thêm số tiền còn lại là: 562.500 VNĐ (Năm trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng).

2.3.2. Chị H và anh D thỏa thuận phân chia phần tài sản chung theo biên bản thỏa thuận ngày 02/3/2020 trước khi Tòa án tiến hành hòa giải nên không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch đối với việc thỏa thuận phân chia tài sản chung và không phải chịu án phí về tranh chấp cấp dưỡng nuôi con do tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ngoài các thỏa thuận trên chị H và anh D không có thỏa thuận nào khác.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chễ thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự báo cho người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự biết: Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ