- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Quyết định tuyên bố một người mất tích"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của ông Nguy n Hữu H;
- Căn cứ chính? Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 388 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. HẢI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Hải Châu, ngày 10 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Tuyên bố một người mất tích”
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, TP ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đo n C ng Qu c
- Thư ký phiên họp: Bà Tr n Th nh Phư ng – Thư ký Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Đ i diện Viện ki m s t nhân dân qu n Hải Châu tham gia phiên họp: Bà H Th Thu H u – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 3 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 34/TLST-DS ngày 10/10/2019 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Ngư i yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hữu H, sinh năm 1967; Trú tại: đường L, tổ xx, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.
- Ngư i yêu cầu: Bà T Th Hướng, sinh năm 1967; Nơi cư trú cuối cùng: Phòng xy Chung cư n, tổ b, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn yêu cầu cũng như trình bày của ông Nguy n Hữu H trong quá trình giải quyết việc dân sự và tại phiên họp thể hiện:
Ông và bà Tô Thị H kết hôn với nhau từ năm 1989, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Tam Thuận, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Sau khi kết hôn thì vợ chồng sống chung tại tổ b, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đến năm 2001 thì dọn về sống chung tại Phòng xy Chung cư n, tổ b, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Năm 2006 do phát bệnh sốt rét nên ông về chung sống tại nhà cha mẹ tại đường L, tổ xx, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, cũng trong năm đó bà H có đến thăm ông một lần và sau đó dọn đi nơi khác sinh sống. Cuối năm 2008 thì bà H có một lần về thăm con. Từ sau năm 2008 bà H đi đâu gia đình ông không biết, mặc dù đã nhiều lần tìm kiếm, hỏi thăm tin tức nhưng vẫn không có thông tin gì của bà H.
Do bà H bỏ đi nhiều năm và không có tin tức gì nên ông H đề nghị Tòa án tuyên bố bà Tô Thị H mất tích.
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên họp phát biểu quan điểm về việc giải quyết việc dân sự như sau:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về thủ tục tố tụng trong việc giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thực hiện việc đăng thông báo tìm kiếm đúng quy định.
- Về nội dung: Căn cứ yêu cầu của đương sự, đến nay đã quá thời hạn 04 tháng kể từ ngày Tòa án đăng thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích nhưng vẫn không có tin tức gì của bà Tô Thị H. Do đó, căn cứ Điều 388; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguy n Hữu H, tuyên bố bà Tô Thị H mất tích.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được kiểm tra tại phiên họp. Qua xem xét nội dung trình bày của người yêu cầu, quan điểm của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nhận định:
Về tố tụng: Ông Nguy n Hữu H cư trú tại tổ xx, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng yêu cầu Tòa án tuyên bố vợ mình là bà Tô Thị H có nơi cư trú cuối cùng là Chung cư n, tổ b, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mất tích. Do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 39, điểm a khoản 2 Điều 40 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng thụ lý giải quyết đơn yêu cầu là đúng về thẩm quyền.
Về nội dung: Xét yêu cầu của ông Nguy n Hữu H thì thấy rằng, bà Tô Thị H có hộ khẩu thường trú tại tại tổ b, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Theo xác nhận của Công an phường Thuận Phước, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng thể hiện từ năm 2006 về trước, bà H sinh sống tại Phòng xy, Chung cư n, tổ b, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Sau năm 2006 bà H chuyển đi nơi khác sinh sống, Công an phường cũng không xác định được bà H đi đâu.
Quá trình thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án cũng ra Quyết định thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích đối với bà Tô Thị H. Quyết định đã được đăng trên báo Thanh niên và Thông báo trên Đài truyền hình Việt Nam VTV8 trong 3 ngày liên tiếp - 26, 27 và 28/10/2019. Ngoài ra Tòa án cũng đã đăng thông tin trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng nhưng vẫn không có thông tin xác thực về bà H.
Do đó căn cứ Điều 388; Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự, Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguy n Hữu H về việc tuyên bố bà Tô Thị H mất tích.
Về chi phí tố tụng:
Về chi phí cho việc đăng phát thông báo tìm kiếm người bị yêu cầu tuyên bố mất tích, ông Nguy n Hữu H phải chịu và đã chi xong.
Về Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu là ông Nguy n Hữu H phải chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
các t ên
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 388; Điều 389; Điều 371 và Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của ông Nguy n Hữu H;
Tuyên bố: Bà T Th H, sinh năm 1967; Nơi cư trú cuối cùng: Phòng xy, Chung cư n, tổ b, phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mất tích.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ ông Nguy n Hữu H phải chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 00085xx ngày 09/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. (ông H
nộp ủ phí .
3/ Quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của pháp luật.
N nhận:
| - Các đương sự; - VKSND Q. Hải Châu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán – Chủ tọa ph ên họp (Đã ký) Đo n C ng Qu c |