- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — ". Ông Lò Văn B, bà Lò Thị P, anh Bùi Văn X, chị Lò Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 05/2020/QĐST- DS | Điện Biên P, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2020/TLST- DS ngày 19/10/2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Lê Văn K, sinh năm 1983; địa chỉ: Đội AA, xã Thanh L, huyện Điện B, tỉnh Điện Biên.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn K: Bà Nguyễn Thị Kim N; địa chỉ: Thôn FF, xã Thanh GG, huyện Điện BB, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Ông Lò Văn B, sinh năm 1963 và bà Lò Thị P, sinh năm 1965; địa chỉ: Bản Him 222, phường Him LL, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Bùi Văn X, sinh năm 1987 và chị Lò Thị H, sinh năm 1984; địa chỉ: Bản Him Lam 222, phường Him LL, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Lò Văn B, bà Lò Thị P, anh Bùi Văn X, chị Lò Thị H có nghĩa vụ trả cho ông Lê Văn K số tiền 210.000.000 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành như án đã tuyên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí: Ông Lê Văn K chịu 2.000.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.250.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000329 ngày 19/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên, trả lại ông Khanh số tiền 3.250.000 đồng; ông Lò Văn Bình, bà Lò Thị P, anh Bùi Văn X, chị Lò Thị H chịu 3.250.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Thành phố ĐBP; - Chi cục THADS TP.ĐBP; - Tòa án tỉnh Điện Biên; - Lưu Văn phòng; - Lưu Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |