vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 21/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị V, sinh năm: 1982; địa chỉ: Xóm x, thôn T, xã Th, huyện Th, thành phố Hải Phòng. * Bị đơn: Bà Ngô Thị Ch, sinh năm 1948 và ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1942; đều có địa chỉ: Thôn xx, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản V - Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :
  • Căn cứ chính? Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH QUẢNG NINH
Số: 05/2020/QĐST - DS
M, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 470; Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản” thụ lý số: 29/2020/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự :

* Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị V, sinh năm: 1982; địa chỉ: Xóm x, thôn T, xã Th, huyện Th, thành phố Hải Phòng.

* Bị đơn: Bà Ngô Thị Ch, sinh năm 1948 và ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1942; đều có địa chỉ: Thôn xx, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

2. Sự thỏ a thuậ n củ a cá c đương sự cụ thể như sau:

* Việc chốt nợ: Hai bên đương sự thống nhất bà Ngô Thị Ch và ông Nguyễn Văn M phải có nghĩa vụ liên đới trả cho chị Đỗ Thi V các khoản tiền sau:

- Tiền nợ theo hợp đồng vay tiền ngày 12/4/2019 tại Văn phòng công chứng K

với số tiền là 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng).

- Tiền lãi kể từ ngày vay 12/4/2019 đến ngày 12/4/2020 là 12 tháng mức lãi suất 3.000.000đ/tháng x12 tháng = 36.000.000đ (ba mươi sáu triệu đồng).

- Tiền lãi kể từ ngày 13/4/2020 đến ngày 13/7/2020 là 03 tháng mức lãi suất 10%/năm là: 500.000.000đ x 03 tháng x 10%/năm = 12.500.000đ (mười hai triệu, năm trăm nghìn đồng).

Tổng cộng: 548.500.000đ (năm trăm bốn mươi tám triệu, năm trăm nghìn đồng)

Kể từ ngà y Quyết định có hiệ u lự c phá p luậ tvà nguyên đơn chị Đỗ Thị V có đơn yêu cầ u thi hà nh á n cho đến khi thi hành án xong mà các bị đơn bà Ngô Thị Ch và ông Nguyễn Văn M chậ m trả chochị V đố i vớ i số tiề n nêu trên thì các bị đơn còn phả i chịu khoản tiền lãi tính trên số tiền nợ gốc 500.000.000đ theo mức lãi suất quy đị nh tại Điều 357, Điề u 468 của Bộ luật Dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

*Về án phí:

-Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Điều 2 Luật người cao tuổi và đơn xin miễn tiền án phí dân sự đề ngày 13/7/2020 của bà Ch, ông M. Miễn cho bà Ngô Thị Ch và ông Nguyễn Văn M số tiền án phí phải chịu theo quy định của pháp luật.

-Trả lại cho chị Đỗ Thị V số tiền tạm ứng án phí là: 12.720.000đ (mười hai triệu, bảy trăm hai mươi nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000316 ngày 01/7/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ