- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng S- Th, T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST- DS | Quận Ngô Quyền, ngày 05 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 23/2020/TLST- DS ngày 05 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S (S Bank); địa chỉ trụ sở: Số 2C đường P, phường N, Quận 1, thành phố H.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Tùng D; chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh - Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, chi nhánh Hải phòng; là người đại diện theo ủy quyền (Giấy ủy quyền số 230/2018/GUQ-SGB ngày 12/11/2019).
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Th; nơi cư trú: Số 365 (cũ 19) đường L, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Minh N; nơi cư trú: Số 365 (cũ 19) đường L, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Th và anh Nguyễn Minh N thỏa thuận: Tính đến ngày 28/5/2020, ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Th còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tổng cộng số tiền 5.046.903.666 đồng (trong đó nợ gốc là: 4.580.000.000 đồng, số tiền lãi là: 466.903.666 đồng). Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Th nhận trách nhiệm thanh toán trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S số tiền 5.046.903.666 (Năm tỷ, không trăm bốn mươi sáu triệu, chín trăm linh ba nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu) đồng.
Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Th còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
2. 2. Về phương thức trả nợ: Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Th phải trả hết số tiền nợ quá hạn cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần S tính đến ngày 28/5/2020 tổng cộng là 646.903.666 đồng (trong đó nợ gốc: 180.000.000 đồng và số tiền nợ lãi 466.903.666 đồng) chậm nhất vào ngày 30/6/2020. Các khoản tiền nợ gốc và lãi còn lại, ông T, bà Th tiếp tục thực hiện theo Hợp đồng tín dụng số 30/2016/HĐTD-TDH-CN ngày 21/4/2016 đã ký kết giữa hai bên.
2.3. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Th và anh Nguyễn Minh N thỏa thuận: Trường hợp ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Th không thanh toán trả nợ cho ngân hàng theo phương thức trả nợ trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần S được quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp:
- Quyền sử dụng đất với diện tích 161 m2 và tài sản trên đất thuộc thửa số 37, tờ bản đồ VM-14, tại địa chỉ số 365 (cũ 19) đường L, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AL 273884 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Hải Phòng cấp ngày 14/3/2008 mang tên ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị Th.
- Quyền sử dụng đất với diện tích 90 m2 và tài sản trên đất tại địa chỉ số 365 (cũ 19) đường L, phường V, quận N, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số AL 273883 do Ủy ban nhân dân quận N, thành phố Hải Phòng cấp ngày 14/3/2008 mang tên anh Nguyễn Minh N.
2.4. Về án phí: Ngân hàng Thương mại Cổ phần S, ông Nguyễn Văn T, bà Lê Thị Th và anh Nguyễn Minh N thống nhất nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần S nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 56.523.500 (Năm mươi sáu triệu, năm trăm hai mươi ba nghìn, năm trăm) đồng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S đã nộp số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 56.420.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006332 ngày 05/3/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Ngân hàng Thương mại Cổ phần S phải nộp tiếp số tiền 103.500 (một trăm linh ba nghìn, năm trăm) đồng án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận N; - Chi cục THADS quận N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoài |