vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 02/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà T, đường K, Quận H, thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lò Thị Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST - DSThuận Châu, ngày 02 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 Điều 144 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 09/2020/TLST- DS, ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Tòa nhà T, đường K, Quận H, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Tổng giám đốc;

Đại diện theo ủy quyền: ông Lê Minh T– Giám đốc chi nhánh Sơn La;

Những người được ủy quyền lại gồm: ông Phạm Bắc T, Thái Việt Hg, Đỗ Đức T (địa chỉ: Lô S, Vincom Sơn La, tổ 3 phường Q, thành phố S, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Bà Lò Thị Q; địa chỉ: Tiểu khu S, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sơn La.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Mai Hùng C; địa chỉ: Tiểu khu S, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sơn La.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lò Thị Q, ông Mai Hùng C có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Btổng số tiền là 123.947.177đ (Một trăm hai mươi ba triệu chín trăm bốn mươi bảy nghìn một trăm bảy mươi bảy đồng). Trong đó :

- Số tiền nợ theo Hợp đồng số 0007/211215/04/180 ký ngày 21/12/2015 là 39.807.111đ (ba mươi chín triệu tám trăm linh bảy nghìn một trăm mười một đồng), trong đó: nợ gốc là: 22.482.554đ; nợ lãi: 2.719.271đ; lãi quá hạn là: 14.605.286đ.

- Số nợ theo Hợp đồng số 2709/011116/04/180 ký ngày 01/11/2016 là 84.140.066đ (tám mươi tư triệu một trăm bốn mươi nghìn không trăm sáu mươi sáu đồng), trong đó: nợ gốc là: 46.236.447đ; nợ lãi: 15.933.788đ; lãi quá hạn là: 21.969.831đ.

Thời hạn trả nợ chậm nhất vào ngày 30/12/2020.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án hợp pháp cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

2. Về án phí: Bị đơn bà Lò Thị Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 3.099.000đ (ba triệu không trăm chín mươi chín nghìn đồng). Hoàn trả lại cho nguyên đơn Ngân hàng TMCP B số tiền 3.100.000đ (ba triệu một trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: AA/2019/0000910 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ