vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K. Địa chỉ: Số 40-42 đường PH, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST - DSThạnh Trị, ngày 20 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K.

Địa chỉ: Số 40-42 đường PH, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Văn H – Giám đốc Ngân hàng TMCP K – PGD huyện T.

Địa chỉ: Số 333, Quốc Lộ 1A, ấp B, thị trấn L, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: 1. Bà Võ Kim D, sinh năm 1969.

2. Ông Lý Thanh G, sinh năm 1970.

Cùng địa chỉ: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Lý Thanh G và bà Võ Kim D có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần K tiền vốn vay và lãi tổng cộng là 282.894.536 đồng (trong đó nợ vốn 270.000.000 đồng, lãi 12.894.536 đồng) và lãi phát sinh kể từ ngày 12/02/2020 theo mức lãi suất ghi trong hợp đồng tín dụng số 198/18/HĐTD/2102- 7640 ngày 09/07/2018 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Thời gian và cách thức thanh toán:

- Trả lần một vào ngày 12/3/2020 trả 132.894.536 đồng (trong đó nợ gốc 120.000.000 đồng và lãi là 12.894.536 đồng), ngoài ra phải trả lãi phát sinh từ ngày 12/02/2020 đến ngày 13/3/2020.

- Trả lần hai vào ngày 12/07/2020 trả nợ gốc còn lại 150.000.000 đồng và lãi phát sinh kể từ ngày 13/03/2020 cho đến khi thanh toán xong nợ.

Nếu ngày trả tiền rơi vào ngày lễ, nghỉ, Tết thì ngày trả tiền là ngày làm việc tiếp theo.

Địa điểm

hi hành án dân sự huyện ThạnhTrị.

Ông Lý Thanh G và bà Võ Kim D không thực hiện thanh toán đúng thoả thuận nêu trên Ngân hàng Thương mại cổ phần K được quyền yêu cầu Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị phát mãi tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa 153; tờ bản đồ số 15, diện tích 18727,1m2, tọa lạc ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Sóc Trăng ông Lý Thanh G đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp số CN618393 ngày 21/06/2018, theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 198/18/HĐTC- BĐS/2102-7640 ngày 09/07/2018 để thanh toán nợ Ngân hàng.

Về án phí: Ông Lý Thanh G và bà Võ Kim D đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 7.072.363 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần K được nhận lại 7.018.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009895 ngày 31/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị.

Về chi phí thẩm định: Ông Lý Thanh G và bà Võ Kim D phải chịu tiền chi phí thẩm định tại chổ là 450.000 đồng. Ngân hàng Thương mại cổ phần K được nhận lại số tiền tạm ứng chi phí thẩm định đã nộp là 600.000 đồng (trong đó nhận lại 150.000 đồng tại Toà án và nhận lại 450.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị sau khi ông G, bà D nộp chi phí thẩm định).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ