- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dương Tuấn N - Nguyễn Văn P, Nguyễn Thu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN L TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | LB, ngày 04 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 143, 144, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 357, 463, 466 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020 về việc:“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang. Người đại diện theo pháp luật: Ông Dương Tuấn N, sinh năm 1983, chức vụ: Phó Giám đốc. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thu H, chức vụ: Cán bộ quản lý nợ có vấn đề. Địa chỉ: Số 182 đường Nguyễn Văn C, phường M, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1981 bà Nguyễn Thu H, sinh năm 1983. Địa chỉ thường trú: Xóm 16, xã T, huyện M, thành phố H; Địa chỉ hiện tại: Thôn N, xã C, huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thu H có nghĩa vụ thanh toán trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang số tiền gốc là 990.000.000 đồng, nợ lãi là 99.422.298 đồng, lãi phạt đối với dư nợ gốc quá hạn là 38.623.242 đồng. Tổng số tiền phải trả Ngân hàng là 1.128.045.540đ (một tỷ một trăm hai mươi tám triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn năm trăm bốn mươi đồng).
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn P và bà Nguyễn Thu H nhận chịu toàn bộ 22.920.683đ (hai mươi hai triệu chín trăm hai mươi nghìn sáu trăm tám mươi ba đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam - Chi nhánh Tuyên Quang số tiền tạm ứng án phí là 21.883.000đ(hai mươi mốt triệu tám trăm tám mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000038 ngày 05/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Tuyên Quang.
Đối với trường hợp khoản tiền phải thu nộp vào ngân sách Nhà nước mà pháp luật có quy định nghĩa vụ trả lãi; hoặc khoản tiền bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; hoặc trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong hoặc ngoài hợp đồng khác mà các bên không thỏa thuận về việc trả lãi thì quyết định kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện L; - CCTHADS huyện L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Cao Tiến |