- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ VANG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Hòa Vang, ngày 27 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 163/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Võ Thị N, sinh năm 1965; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn P, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị H còn nợ bà Võ Thị N số tiền 100.067.000 đồng (một trăm triệu, không trăm sáu mươi bảy ngàn đồng y), trong đó nợ gốc 85.000.000 đồng, nợ lãi 15.067.000 đồng.
Thời gian và phương thức trả nợ: Bà Nguyễn Thị H phải trả cho bà Võ Thị N toàn bộ số tiền trên vào ngày 19/7/2020.
Khi bà Nguyễn Thị H trả đủ nợ gốc và lãi nêu trên, bà Võ Thị N phải trả lại cho bà Nguyễn Thị H một bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BX 315652 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 26/01/2015 đứng tên ông Nguyễn Văn H và bà Nguyễn Thị H.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành, thì còn phải trả tiền lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm 2.502.000 đồng, bà Nguyễn Thị H tự nguyện chịu. Hoàn trả lại cho bà Võ Thị N 2.412.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000024 ngày 26/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Hòa Vang; - Chi cục THADS huyện Hòa Vang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; | THẨM PHÁN (Đã ký) NGUYỄN NGỌC NAM |