- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 463 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST- DS | Đ, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 463, 466, 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 20/2020/TLST-DS ngày 18 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần q (M)
Trụ sở chính: Số 21 C, phường C, quận Đ, TP. Hà Nội
Người đại diện theo Pháp Luật: Ông Lê Quốc N; Chức vụ: Tổng giám đốc
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đặng Văn N; Sinh năm: 1990
Địa Chỉ: Thôn 8, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng
(Theo văn bản ủy quyền số 5240 ngày 15/10/2019)
* Bị đơn: Ông Dƣơng Sinh T; Sinh năm: 1970;
Bà Trần Thị Đ; Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Ông Dương Sinh Tân, bà Trần Thị Đ có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Q (M) số tiền là: 889.629.370 đồng (Tám trăm tám mươi chín triệu sáu trăm hai mươi chín ngàn ba trăm bảy mươi đồng), trong đó: Nợ gốc : 885.000.000 đồng và nợ lãi là tính đến ngày 25/8/2020 là 1.629.370 đồng, Chi phí tố tụng là 3.000.000 đồng
Và tiếp tục tính lãi, lãi quá hạn, lãi chậm trả kể từ ngày 08/7/2020 cho đến khi Ông Dương Sinh T, bà Trần Thị Đ thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký. Trong trường hợp Ông Dương Sinh T, bà Trần Thị Đ không trả nợ hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng TMCP Q (M) được quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục kê biên, phát mãi tài sản thế chấp cùng toàn bộ vật phụ và tài sản gắn liền với đất là: Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 219, tờ bản đồ số 21, tọa lạc tại địa chỉ xã Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng, diện tích 1.240 m² theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BY 178909 do UBND huyện Đ cấp ngày 19/9/2017 đứng tên ông Dương Sinh T cùng toàn bộ vật phụ và tài sản gắn liền với đất. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho bên vay vốn với Ngân hàng TMCP Q (M). Trường hợp nếu số tiền thu được từ xử lý tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì bên vay vốn vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP Q (M).
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về án phí: Ông Dương Sinh T, bà Trần Thị Đ phải nộp 19.793.000 đồng (Mười chín triệu bảy trăm chín mươi ba ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm
Hoàn trả Ngân hàng TMCP Q (M) số tiền 23.840.000 (Hai mươi ba triệu tám trăm bốn mươi ngàn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0010233 ngày 17 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND h.Đam Rông; - CCTHA h.Đam Rông; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Hoàng Rung K’Nhơn |