- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƠN THÀNH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 05/2020/QĐST-DS | Chơn Thành, ngày 04 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 25 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 156/2019/TLST-DS ngày 09 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể ngày lập biên bản hoả giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Vũ Thị S,sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ 5, ấp 3, xã M, huyện C, tỉnh B
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1973 Địa chỉ: Tổ 3, ấp 2, xã M, huyện C, tỉnh B
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Mỹ H có trách nhiệm trả cho bà Vũ Thị S số tiền 36.000.000 đồng (Ba sáu triệu đồng). Phương thức trả nợ 01 lần vào ngày 24/5/2020.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện hoặc thực hiện không đủ nghĩa vụ trả tiền, thì hàng tháng người phải thi hành án phải trả tiền lãi theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm chậm thanh toán tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ H phải chịu số tiền 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng). Hoàn trả cho bà Vũ Thị S số tiền 900.000 đồng (Chín trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số: 0003916, quyền số: 0079, ngày 09/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước; - VKSND huyện Chơn Thành; - CCTHADS huyện Chơn Thành; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Nguyễn Thúy Hằng |