vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Tuyên án 03/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, quận HK, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Đ và Nguyễn Văn P tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ Q
TỈNH Q

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST- DSQ , ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2020/TLST- KDTM ngày 02 tháng 6 năm 2020

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: Tháp BIDV, 35 H, quận HK, thành phố H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người được ủy quyền lại: Ông Lê Ba C Địa chỉ: Số 74 T, phường T, thành phố H, tỉnh Q .

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn P ( Nguyễn Hữu P ), sinh năm 1966

Bà Bùi Thị H , sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Khu L, phường M, thị xã Q, Q. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Tính đến hết ngày 20/7/2020, ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị H còn nợ Ngân hàng TMCP Đ theo Hợp đồng tín dụng tổng số tiền là 249.845.254 đồng (Trong đó nợ gốc: 5.000.000đ ( Năm triệu đồng); nợ lãi: 142.174.866 đ ( Một trăm bốn mươi hai triệu, một trăm bẩy tư nghìn, tám trăm sáu sáu đồng); nợ lãi quá hạn: 102.670.388 đ ( Một trăm không hai triệu, sáu trăm bẩy mươi nghìn, ba trăm tám tám đồng). Ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị H đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền gốc và lãi mà phía Ngân hàng yêu cầu là 249.845.254 đồng (Hai trăm bốn mươi chín triệu, tám trăm bốn mươi lăm nghìn, hai trăm lăm tư đồng). Trong đó nợ gốc: 5.000.000 đồng, nợ lãi: 142.174.866 đồng, nợ lãi quá hạn: 102.670.388 đồng) tính đến hết ngày 20/7/2020 và lãi, phí, phạt phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng trên kể từ ngày 21/7/2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ thành 02 lần:

Lần 1 hạn cuối cùng vào ngày 22/10/2020 thanh toán 125.000.000 đ ( Một trăm hai mươi lăm triệu đồng)

Lần 2 hạn cuối cùng vào ngày 22/01/2021 thanh toán toàn bộ số nợ còn lại.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi hành, ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị H vi phạm một trong các lần trả nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồ toàn bộ số tiền nợ trên.

Nếu số tiền thu được từ bán xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ thì ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ các khoản vay.

2.2.Về án phí: Ông Nguyễn Văn P và bà Bùi Thị H phải chịu án phí sơ thẩm: 6.371.113 đ ( Sáu triệu, ba trăm bẩy mốt nghìn, một trăm mười ba đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền tạm ứng án phí: 6.250.000 đ( Sáu triệu, hai trăm lăm mươi nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000.1840 ngày 02/6/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Q - Tỉnh Q .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ