vanban.org

Quyết định 05/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 09/11/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T; cư trú tại: Tổ 4, khu 2, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "B - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2020/QĐST-DSHải An, ngày 09 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 42/2020/TLST-DS ngày 07 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B; địa chỉ: Tòa nhà C, số 109 T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T; cư trú tại: Tổ 4, khu 2, phường Q, quận H, thành phố Hải Phòng; là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 31 tháng 8 năm 2020).

Bị đơn: Anh Phạm Bá H; cư trú tại: Số 14 B136, tổ 13, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Anh Phạm Bá H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền nợ gốc là 23.995.996 đồng, số tiền lãi trong hạn là 1.560.732 đồng, số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn là 281.666 đồng và số tiền phạt chậm trả lãi tính đến ngày 30 tháng 10 năm 2020 là 30.399 đồng; tổng cộng là 25.868.793 đồng (hai mươi lăm triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn bảy trăm chín mươi ba đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (kể từ ngày 31 tháng 10 năm 2020), anh Phạm Bá H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thi hành xong khoản tiền nợ gốc này và tiếp tục chịu khoản tiền phạt chậm trả lãi của số tiền lãi trong hạn và số tiền lãi trên nợ gốc quá hạn còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ lãi này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B thì lãi suất mà anh Phạm Bá H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng Thương mại Cổ phần B.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phạt chậm trả lãi còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2. Về thời gian và phương thức trả nợ: Anh Phạm Bá H có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần B số tiền là 2.416.000 đồng/tháng (hai triệu bốn trăm mười sáu nghìn đồng một tháng) vào ngày 20 đến 25 hàng tháng, kể từ tháng 11 năm 2020 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

2.3. Nếu anh Phạm Bá H vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào về thời gian và phương thức trả nợ như đã nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần B có quyền đề nghị Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là xe ô tô tải (có mui), màu trắng, nhãn hiệu DONGBEN, biển số đăng ký 15C-274.44, số khung CAB2H2105817, số máy AE6H09610811 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 056469 do Phòng Cảnh sát Giao thông - Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 22 tháng 11 năm 2017 cho anh Phạm Bá H.

2.4. Về án phí: Anh Phạm Bá H có trách nhiệm nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (làm tròn) là 646.000 đồng (sáu trăm bốn mươi sáu nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần B 850.000 đồng (tám trăm năm mươi nghìn đồng) - tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0017882 ngày 07 tháng 10 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ